Nghị định số 152/2004/NĐ-CP sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 164/2003/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể hóa các quy định về đối tượng nộp thuế, thuế suất ưu đãi cho dự án đầu tư mới trong khu công nghiệp và chế xuất, cũng như ưu đãi thuế cho các cơ sở kinh doanh mới thành lập. Nghị định này có hiệu lực từ năm 2004.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; hộ gia đình, cá nhân kinh doanh; dự án đầu tư trong khu công nghiệp và chế xuất; cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư.
Các điểm cốt lõi
- nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (không áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân).
- Thuế suất 20% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập trong Khu Công nghiệp; thuế suất 15% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất; thuế suất 10% đối với cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng mới thành lập từ dự án đầu tư phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất.
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu Công nghiệp được miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 6 năm tiếp theo; cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp được miễn thuế 3 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo; cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng mới thành lập từ dự án đầu tư phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất được miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo.
- Cơ sở kinh doanh có hoạt động trong các khu kinh tế được miễn thuế tối đa 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo; cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư được áp dụng thuế suất ưu đãi là 10% trong 15 năm, miễn thuế trong 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghệ cao được quyết định riêng bởi Thủ tướng Chính phủ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự không công bằng giữa các doanh nghiệp cũ và mới, ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ sở kinh doanh nào phải nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất?
Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mới thành lập có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất phải nộp thuế. Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp thuế theo quy định này.
Thuế suất ưu đãi là bao nhiêu cho cơ sở kinh doanh mới thành lập trong Khu Công nghiệp?
Thuế suất 20% đối với cơ sở dịch vụ, thuế suất 15% đối với cơ sở sản xuất.
Cơ sở kinh doanh nào được miễn thuế và giảm thuế?
Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư trong Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất, khu công nghệ cao đều có thể được miễn thuế và giảm thuế theo quy định.
Thời gian ưu đãi thuế là bao lâu?
Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư trong Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất được miễn thuế 2-4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 6-7 năm tiếp theo. Cơ sở kinh doanh có hoạt động trong các khu kinh tế được miễn thuế tối đa 4 năm.
Nghị định này áp dụng từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2004 trở đi.
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/NĐ-CP
ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
__________________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
1. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Đối tượng nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất không phải nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo quy định tại Nghị định này mà nộp thuế theo quy định của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất hiện hành.”
2. Điểm a khoản 2 Điều 33 được sửa đổi như sau:
“a) Ở đô thị loại đặc biệt và loại 1: 100 người;”
3. Bổ sung thêm điểm e vào khoản 1 Điều 35 như sau:
“e) Thuế suất 20% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;
Thuế suất 15% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất; cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;
Thuế suất 10% đối với cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng mới thành lập từ dự án đầu tư phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất; doanh nghiệp chế xuất mới thành lập trong lĩnh vực sản xuất không phân biệt trong hay ngoài Khu Chế xuất.”
4. Bổ sung thêm khoản 13 vào Điều 36 như sau:
“13. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất:
a) Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 06 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;
b) Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;
c) Được miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng mới thành lập từ dự án đầu tư phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất; doanh nghiệp chế xuất trong lĩnh vực sản xuất không phân biệt trong hay ngoài Khu Chế xuất.”
5. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 37. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khu kinh tế, các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư như sau:
1. Cơ sở kinh doanh có hoạt động trong các khu kinh tế, mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng tối đa không quá 04 năm miễn thuế, kể từ khi có thu nhập chịu thuếvà giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo.
2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư; cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học có vốn đầu tư nước ngoài mới thành lậpđược áp dụng thuế suất ưu đãi là 10% trong 15 năm, kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, được miễn thuế trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Trường hợp cần đặc biệt khuyến khích cao hơn, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án.
Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ."
6. Sửa đổi điểm 12, Mục VI, Danh mục A như sau:
“12. Đầu tư sản xuất, chế biến, dịch vụ công nghệ cao trong khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp.”
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2004 trở đi.
Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghệ cao thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi theo quy định của Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại. Đối với dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu áp dụng mức ưu đãi theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ cao hơn so với mức ưu đãi quy định tại Nghị định này, thì cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ cho thời gian ưu đãi còn lại.
Các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: