Nghị định số 152/2004/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Nghị định số 152/2004/NĐ-CP sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 164/2003/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể hóa các quy định về đối tượng nộp thuế, thuế suất ưu đãi cho dự án đầu tư mới trong khu công nghiệp và chế xuất, cũng như ưu đãi thuế cho các cơ sở kinh doanh mới thành lập. Nghị định này có hiệu lực từ năm 2004.

Document No.152/2004/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byPhan Văn Khải — Thủ tướng
Updated30/06/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date06/08/2004
Effective date29/08/2004
Expiry date21/03/2007
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định số 152/2004/NĐ-CP sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 164/2003/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể hóa các quy định về đối tượng nộp thuế, thuế suất ưu đãi cho dự án đầu tư mới trong khu công nghiệp và chế xuất, cũng như ưu đãi thuế cho các cơ sở kinh doanh mới thành lập. Nghị định này có hiệu lực từ năm 2004.

Scope of application

Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; hộ gia đình, cá nhân kinh doanh; dự án đầu tư trong khu công nghiệp và chế xuất; cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư.

Key points

  • nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (không áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân).
  • Thuế suất 20% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập trong Khu Công nghiệp; thuế suất 15% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất; thuế suất 10% đối với cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng mới thành lập từ dự án đầu tư phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất.
  • Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu Công nghiệp được miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 6 năm tiếp theo; cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp được miễn thuế 3 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo; cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng mới thành lập từ dự án đầu tư phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất được miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo.
  • Cơ sở kinh doanh có hoạt động trong các khu kinh tế được miễn thuế tối đa 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo; cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư được áp dụng thuế suất ưu đãi là 10% trong 15 năm, miễn thuế trong 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
  • Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghệ cao được quyết định riêng bởi Thủ tướng Chính phủ.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự không công bằng giữa các doanh nghiệp cũ và mới, ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước.

❓ Frequently asked questions

Cơ sở kinh doanh nào phải nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất?

Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mới thành lập có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất phải nộp thuế. Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp thuế theo quy định này.

Thuế suất ưu đãi là bao nhiêu cho cơ sở kinh doanh mới thành lập trong Khu Công nghiệp?

Thuế suất 20% đối với cơ sở dịch vụ, thuế suất 15% đối với cơ sở sản xuất.

Cơ sở kinh doanh nào được miễn thuế và giảm thuế?

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư trong Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất, khu công nghệ cao đều có thể được miễn thuế và giảm thuế theo quy định.

Thời gian ưu đãi thuế là bao lâu?

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư trong Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất được miễn thuế 2-4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 6-7 năm tiếp theo. Cơ sở kinh doanh có hoạt động trong các khu kinh tế được miễn thuế tối đa 4 năm.

Nghị định này áp dụng từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2004 trở đi.

Full text

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/NĐ-CP

ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết

thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

__________________________ 

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ  Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 12. Đối tượng nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.

Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất không phải nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo quy định tại Nghị định này mà nộp thuế theo quy định của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất hiện hành.”

2. Điểm a khoản 2 Điều 33 được sửa đổi như sau:

“a) Ở đô thị loại đặc biệt và loại 1: 100 người;”

3. Bổ sung thêm điểm e vào khoản 1 Điều 35 như sau:

“e) Thuế suất  20% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;

Thuế suất 15% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất; cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;

Thuế suất 10% đối với cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng mới thành lập từ dự án đầu tư phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất; doanh nghiệp chế xuất mới thành lập trong lĩnh vực sản xuất không phân biệt trong hay ngoài Khu Chế xuất.”

4. Bổ sung thêm khoản 13 vào Điều 36 như sau:

“13. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất:

a) Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 06 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;

b) Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;

c) Được miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng mới thành lập từ dự án đầu tư phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất; doanh nghiệp chế xuất trong lĩnh vực sản xuất không phân biệt trong hay ngoài Khu Chế xuất.”

5. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 37. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khu kinh tế, các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư như sau:

1. Cơ sở kinh doanh có hoạt động trong các khu kinh tế, mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng tối đa không quá 04 năm miễn thuế, kể từ khi có thu nhập chịu thuếvà giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo.

2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư; cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học có vốn đầu tư nước ngoài mới thành lậpđược áp dụng thuế suất ưu đãi là 10% trong 15 năm, kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, được miễn thuế trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Trường hợp cần đặc biệt khuyến khích cao hơn, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án.

Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ."

6. Sửa đổi điểm 12, Mục VI, Danh mục A như sau:

“12. Đầu tư sản xuất, chế biến, dịch vụ công nghệ cao trong khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp.”

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2004 trở đi.

Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghệ cao thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi theo quy định của Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại. Đối với dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu áp dụng mức ưu đãi theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ cao hơn so với mức ưu đãi quy định tại Nghị định này, thì cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ cho thời gian ưu đãi còn lại.

Các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 15
09/2003/QH11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 Expired 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Expired 82/2006/TT-BTC Thông tư số 82/2006/TT-BTC Hướng dấn thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa In effect 984/2005/QĐ-UBND Quyết định số 984/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chi tiết chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 128/2004/TT-BTC Thông tư số 128/2004/TT-BTC Sửa đổi Thông tư số 127/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004 của Bộ Tài chính về mẫu tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng dẫn lập tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. In effect 697/2006/QĐ-UBND Quyết định số 697/2006/QĐ-UBND Về việc hủy bỏ các điều khoản ưu đãi đầu tư trái pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre In effect 3273/2005/QĐ-UBND Quyết định số 3273/2005/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 1996/2004/QĐ-UB ngày 02/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư vào khu công nghiệp Giao Long Expired 88/2004/TT-BTC Thông tư số 88/2004/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Expired 123/2004/TT-BTC Thông tư số 123/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm In effect 1672/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1672/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư vào cụm công nghiệp An Hiệp huyện Châu Thành Expired 91/2005/QĐ-BTC Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng In effect 05/2005/TT-BTC Thông tư số 05/2005/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam Expired 83/2006/QĐ-UBND Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khuyến khích đầu tư bến bãi vận tải đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Expired 94/2004/QĐ-UB Quyết định số 94/2004/QĐ-UB Về cơ chế ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam In effect 12/2006/QĐ-UBND Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired
Referenced by 7
199/2012/TT-BTC Thông tư số 199/2012/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ về việc chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dửt ưu đãi theo cam kết WTO. In effect 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT Hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính In effect 101/2008/QĐ-UBND Quyết định số 101/2008/QĐ-UBND Về giao kế hoạch điều chỉnh chỉ tiêu và kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố năm 2008. Expired 240/2006/QĐ-UBND Quyết định số 240/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phân công và phối hợp trong xử lý vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực hoạt động, xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chinh Phủ Expired 190/2005/QĐ-TTg Quyết định số 190/2005/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, điều chỉnh Danh mục B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ In effect 101/2008/QĐ-UBND Quyết định số 101/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và Kho bạc nhà nước Cần Thơ Expired 240/2006/QĐ-UBND Quyết định 240/2006/QĐ-UBND Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển xuất khẩu dịch vụ có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired
152/2004/NĐ-CP
Nghị định số 152/2004/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.