Nghị quyết số 152/2015/NQ-HĐND quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan. Quyết định giá dựa trên nguyên tắc công khai, minh bạch và sát với thực tế thị trường.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Các điểm cốt lõi
- Các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng giá rừng để tính tiền sử dụng rừng, thuê rừng, bồi thường, vốn góp và thuế phí theo quy định tại Điều 1.
- Giá các loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) được xác định chi tiết trong phụ lục đính kèm theo Nghị quyết này, áp dụng từ ngày có hiệu lực.
- Điều chỉnh giá rừng khi có thay đổi quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng hoặc biến động lớn về giá quyền sử dụng rừng trên thị trường (tăng hoặc giảm 20% trong 6 tháng), thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Điều 5.
- Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, áp dụng cho các hoạt động liên quan đến rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Các cơ quan và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hiện Nghị quyết này, đề xuất bổ sung khi cần thiết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc quản lý rừng một cách công khai, minh bạch.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với các doanh nghiệp và hộ gia đình khi phải tuân thủ quy định về giá rừng.
- hưởng lợi: Các cơ quan nhà nước, đơn vị quản lý rừng, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sử dụng rừng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá các loại rừng được xác định như thế nào?
Giá các loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) được xác định dựa trên nguyên tắc công khai, minh bạch và sát với thực tế thị trường. Chi tiết về giá được quy định trong phụ lục đính kèm theo Nghị quyết này.
Khi nào cần điều chỉnh giá rừng?
Giá rừng sẽ được điều chỉnh khi có thay đổi quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng hoặc biến động lớn về giá quyền sử dụng rừng trên thị trường (tăng hoặc giảm 20% trong 6 tháng), thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này áp dụng cho ai?
Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Giá rừng được sử dụng để tính toán những gì?
Giá rừng được sử dụng để tính tiền sử dụng rừng, thuê rừng (thuê môi trường rừng), bồi thường khi thu hồi rừng, giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp và các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 205/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 159/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tán thành Tờ trình số 205/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Phạm vi áp dụng
Nghị quyết này quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang dùng làm căn cứ để:
a) Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
b) Tính tiền thuê rừng (hay còn gọi là thuê môi trường rừng) khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
c) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
d) Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 35, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
đ) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.
e) Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3. Nguyên tắc, căn cứ xác định giá các loại rừng
a) Đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và khoa học.
b) Sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng, giá cho thuê quyền sử dụng rừng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường có biến động lớn thì phải điều chỉnh cho phù hợp.
c) Căn cứ vào vị trí khu rừng, trạng thái rừng; trữ lượng, chất lượng lâm sản tại thời điểm định giá.
d) Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; chế độ quản lý và sử dụng của từng loại rừng; tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước ban hành.
đ) Các khu rừng cùng loại, cùng chức năng, tương đương về vị trí khu rừng, có trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản như nhau thì có cùng mức giá.
4. Giá các loại rừng
a) Giá rừng đặc dụng (Chi tiết tại phụ lục I đính kèm)
b) Giá rừng phòng hộ (Chi tiết tại phụ lục II đính kèm)
c) Giá rừng sản xuất (Chi tiết tại phụ lục III đính kèm)
5. Điều chỉnh giá các loại rừng
a) Khi có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng.
b) Khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian từ 06 tháng trở lên.
c) Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh giá các loại rừng tại Khoản 5, Điều 1 của Nghị quyết này.
Điều 2. Thời gian thực hiện
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Trong quá trình thực hiện có phát sinh những vấn đề liên quan về giá rừng, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung cho phù hợp.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.