Nghị quyết số 153/2008/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết số 153/2008/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Tiền Giang, bao gồm tổng thu, chi và kết dư ngân sách địa phương. Nghị quyết cũng giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện thủ tục báo cáo và giám sát.

Số hiệu153/2008/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýĐỗ Tấn Minh — Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành05/01/2008
Ngày áp dụng15/01/2008
Ngày hết hiệu lực01/08/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 153/2008/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Tiền Giang, bao gồm tổng thu, chi và kết dư ngân sách địa phương. Nghị quyết cũng giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện thủ tục báo cáo và giám sát.

Các điểm cốt lõi

  • Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2006 là 2.486.026.833.767 đồng, trong đó có các nguồn như thuế nội địa, thuế nhập khẩu, vay đầu tư và chuyển nguồn kinh phí.
  • Tổng chi ngân sách địa phương năm 2006 là 2.381.793.019.092 đồng, bao gồm chi thường xuyên, đầu tư phát triển và trả nợ.
  • Kết dư ngân sách địa phương năm 2006 là 57.551.204.188 đồng, được phân chia cho cấp tỉnh, huyện và xã.
  • Giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập các thủ tục báo cáo Chính phủ, Độ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc phê chuẩn quyết toán ngân sách giúp đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính của địa phương.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về thủ tục hành chính cho các cơ quan thực hiện báo cáo và giám sát.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2006 bao nhiêu?

Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2006 là 2.486.026.833.767 đồng.

Các nguồn thu chính từ đâu?

Các nguồn thu chính bao gồm thuế nội địa, thuế nhập khẩu, vay đầu tư và chuyển nguồn kinh phí.

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2006 là bao nhiêu?

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2006 là 2.381.793.019.092 đồng.

Kết dư ngân sách địa phương năm 2006 là bao nhiêu?

Kết dư ngân sách địa phương năm 2006 là 57.551.204.188 đồng.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khoá VII, kỳ họp thứ 13 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Tiền Giang

________________

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 64/2005/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tinh Tiền Giang khoá VII, kỳ họp thứ 6 vê phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2006;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 131/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về quyết toán thu, chi ngân sách năm 2006 và Báo cáo thẩm tra số 160/BC-BKTNS ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu, chỉ ngân sách nhà nước năm 2006 của tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước: 2.486.026.833.767 đồng (Hai ngàn bốn trăm tám mươi sáu tỷ, hai mươi sáu triệu, tám trăm ba mươi ba ngàn, bảy trăm sáu mươi bảy đồng). Trong đó:

a. Thu từ kinh tế địa phương: 1.467.504.201.435 đồng, bao gồm:

- Thu nội địa: 1.454.576.427.298 đồng, đạt 115,81 % so dự toán năm 2006;

- Thu thuế nhập khẩu; thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu: 12.927.774 137 đồng, đạt 287,28% so dự toán năm 2006.

b. Thu từ kết dư ngân sách năm 2005 chuyển sang: 52.373.682.452 đồng;

c. Vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 120.000.000.000 đồng;

d. Thu chuyển nguồn kinh phí ngân sách năm 2005 chuyển sang: 141.457.927.975 đồng;

đ) Các nguồn thu được để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước (học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp...): 284.581.983.374 đồng;

e) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 403.814.977.731 đồng;

g) Thu tín phiếu, trái phiếu, công trái: 16.294.060.800 đồng.

Tổng thu ngân sách nhà nước: 2.486.026.833.767 đồng, được phân chia các cấp ngân sách như sau:

+ Ngân sách trung ương: 46.682,610.487 đồng;

+ Ngân sách địa phượng: 2.439.344.223.280 đồng.

2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2006 là: 2.381.793.019.092 đồng (Hai ngàn ba trăm tám mươi mốt tỷ, bảy trăm chỉn mươi ba triệu, mười chín ngàn, chỉn mươi hai đồng), bao gồm:

a. Chi ngân sách địa phương quản lý: 2.097.211.035.718 đồng, đạt 129,67% so với dự toán năm 2006, cụ thể:

- Chi đầu tư phát triển: 615.727.926.057 đồng, đạt 140,65% so với dư toán

năm 2006.

- Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng: 109.504.167.000 đồng, đạt 95,89% so Với dự toán năm 2006.

- Chi thường xuyên: 1.168.645.603.571 đồng, đạt 126,05% so với dự toán năm 2006.

- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.200.000.000 đồng, đạt 100,00% so với dự toán năm 2006.

- Chi chuyển nguồn sang năm sau: 202.133.339.090 đồng.

b. Chi từ nguồn thu được để lại đơn vị quản lý qua ngân sách nhà nước (học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp...): 284.581.983.374 đồng.

3. Cân đối ngân sách:

- Tổng số thu ngân sách địa phương được hưởng: 2.439.344.223.280 đồng;

- Tổng số chi ngân sách địa phương: 2.381.793.019.092 đồng; .

- Kết dư ngân sách địa phương năm 2006: 57.551.204.188 đồng (Năm mươi bảy tỷ, năm trăm năm mươi mốt triệu, hai trăm lẻ bốn ngàn, một trăm tám mươi tám đồng), bao gồm:

+ Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 15.235.086.484 đồng;

+ Kết dư ngân sách cấp huyện: 19.859.595.567 đồng;

+ Kểt dư ngân sách cấp xã: 22.456.522.137 đồng.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập các thủ tục báo cáo Chỉnh phủ, Độ Tài chính theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khoá VII, kỳ họp thứ 13 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.