Nghị định số 153/2017/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018-2022

Nghị định số 153/2017/NĐ-CP quy định về thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018-2022. Văn bản này xác định điều kiện và mức thuế áp dụng cho các mặt hàng nhập khẩu từ các nước thành viên hiệp định.

Document No.153/2017/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng
Updated17/06/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date27/12/2017
Effective date01/01/2018
Expiry date30/12/2022
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định số 153/2017/NĐ-CP quy định về thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018-2022. Văn bản này xác định điều kiện và mức thuế áp dụng cho các mặt hàng nhập khẩu từ các nước thành viên hiệp định.

Scope of application

["Người nộp thuế", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu"]

Key points

  • "Người nộp thuế" phải tuân thủ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Nghị định này khi nhập khẩu từ các nước thành viên Hiệp định ASEAN - Trung Quốc.
  • Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ACFTA nếu thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và đáp ứng điều kiện về xuất xứ hàng hóa.
  • Thuế suất ACFTA áp dụng cho từng năm từ 2018 đến 2022, cụ thể trong cột "Thuế suất ACFTA (%)" của biểu thuế.
  • Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ACFTA nếu có ký hiệu "*"
  • Mức thuế suất ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.

🌐 Social impact of this document

  • "Người nộp thuế" sẽ tiết kiệm chi phí do mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.
  • Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải tuân thủ quy định về xuất xứ hàng hóa để được hưởng ưu đãi.
  • Việc áp dụng hạn ngạch thuế quan sẽ ảnh hưởng đến số lượng hàng hóa nhập khẩu trong một năm.

❓ Frequently asked questions

Hàng hóa từ nước nào được áp dụng thuế suất ACFTA?

Hàng hóa từ các nước thành viên Hiệp định ASEAN - Trung Quốc, bao gồm Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam.

Điều kiện nào để được áp dụng thuế suất ACFTA?

Hàng hóa phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, được nhập khẩu từ các nước thành viên Hiệp định ASEAN - Trung Quốc và đáp ứng quy định về xuất xứ hàng hóa.

Thời gian áp dụng thuế suất ACFTA?

Thuế suất ACFTA áp dụng từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2022.

Full text

CHÍNH PHỦ
______
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________________
Số: 153/2017/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2017

NGHỊ ĐỊNH

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn

2018 - 2022

.............................................................................

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 10 năm 2005;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất ACFTA).

1. Các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa được thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới.

2. Cột "Mã hàng" và cột "Mô tả hàng hóa" được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.

3. Cột "Thuế suất ACFTA (%)": Thuế suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.

4. Ký hiệu "*": Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ACFTA tại thời điểm tương ứng.

5. Cột "Nước không được hưởng ưu đãi": Những mặt hàng nhập khẩu từ nước có thể hiện ký hiệu tên nước (được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này) không được áp dụng thuế suất ACFTA quy định tại Nghị định này.

6. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan được chi tiết tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022 ban hành kèm theo Nghị định này. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương.

Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ACFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc, bao gồm các nước sau:

a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam, ký hiệu là BN;

b) Vương quốc Cam-pu-chia, ký hiệu là KH;

c) Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, ký hiệu là ID;

d) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, ký hiệu là LA;

đ) Ma-lay-xi-a, ký hiệu là MY;

e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma, ký hiệu là MM;

g) Cộng hòa Phi-líp-pin, ký hiệu là PH;

h) Cộng hòa Xinh-ga-po, ký hiệu là SG;

i) Vương quốc Thái Lan, ký hiệu là TH;

k) Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, ký hiệu là CN;

l) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước), ký hiệu là VN.

3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu theo khoản 2 Điều 4 Nghị định này vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.

4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu E, theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Bãi bỏ Nghị định số 128/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2016 - 2018.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Phúc

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗