Quyết định 153/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội

Số hiệu153/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhUbnd Thành Phố Hà Nội
Người kýVũ Đại Thắng — Chủ tịch
Cập nhật03/11/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcBảo Vệ Môi Trường
Ngày ban hành30/10/2026
Ngày áp dụng11/11/2026
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngChưa hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 153/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp, phân công trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;

Căn cứ Nghị định số 346/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Nghị định số 153/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 926/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 10 năm 2026.

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp, phân công trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày 01/8/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Điều 1. Sửa đổi một số khoản của Điều 2 như sau:

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Sở Nông nghiệp và Môi trường.”

2. Sửa đổi khoản 4 Điều 2 như sau:

“4. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường gồm các nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm các nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn trừ các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Phân công trách nhiệm trong lĩnh vực thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và khí thải

1. Phân công trách nhiệm trong lĩnh vực thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này thuộc đối tượng chịu phí theo quy định của pháp luật, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

b) Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của cơ sở tại khu công nghệ cao, khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ban, bao gồm cả cơ sở kinh doanh hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp thuộc đối tượng chịu phí theo quy định.

c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được giao tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này thuộc đối tượng chịu phí theo quy định, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Phân công trách nhiệm trong lĩnh vực thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này thuộc đối tượng chịu phí theo quy định.

b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được giao tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này thuộc đối tượng chịu phí theo quy định.

3. Định kỳ hằng năm, Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội (đối với nội dung thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp); cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được giao tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, báo cáo số liệu tình hình thu phí, cập nhật, bổ sung danh sách đối tượng chịu phí tại địa phương gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường điều chỉnh phân loại đối tượng chịu phí trên địa bàn Thành phố, tổng hợp số liệu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải và nước thải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.”

Điều 4. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 8 như sau:

“6. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Quy định này.

b) Tổ chức thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố trong các lĩnh vực: kiểm soát nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo các quy chế phối hợp tại Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND ngày 06/02/2026 của UBND thành phố Hà Nội.”

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các trường hợp đã được tổ chức thu phí tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát điều chỉnh đối tượng nộp phí, quy trình thủ tục hành chính nội bộ trình cấp có thẩm quyền công bố theo quy định để thực hiện các nội dung phân cấp tại Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 5;

- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HĐND Thành phố;

- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành

pháp luật (Bộ Tư pháp);

- VPUB: CVP, PCVPN.T.Minh;

các phòng: NNMT, NC,TH;

- Các Sở, ban, ngành Thành phố;

- UBND các xã, phường;

- Trung tâm TT, DL&CNS Thành phố;

- Lưu: VT, NNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Vũ Đại Thắng

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.