Sắc lệnh số 153 coi những uỷ viên UBKCHC mà không có chân trong Hội đồng nhân dân tương đương đều được coi như hội viên của Hội đồng nhân dân cấp ấy

Sắc lệnh số 153/SL năm 1948 quy định về việc coi những ủy viên trong Ủy ban kháng chiến hành chính mà không có chân trong Hội đồng nhân dân cấp tương đương là hội viên của Hội đồng nhân dân cấp đó.

문서 번호153
문서 유형법령
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Hồ Chí Minh — Chủ tịch Chính phủ
업데이트20. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 03. 1948
발효일09. 04. 1948
효력 만료일30. 04. 1975
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Sắc lệnh số 153/SL năm 1948 quy định về việc coi những ủy viên trong Ủy ban kháng chiến hành chính mà không có chân trong Hội đồng nhân dân cấp tương đương là hội viên của Hội đồng nhân dân cấp đó.

적용 범위

Ủy ban kháng chiến hành chính và Hội đồng nhân dân

핵심 사항

  • Những uỷ viên trong Uỷ ban kháng chiến hành chính mà không có chân trong Hội đồng nhân dân cấp tương đương đều được coi như hội viên của Hội đồng nhân dân cấp ấy (Điều 1)
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chánh Văn phòng Chủ tịch Chính phủ phải thực hiện sắc lệnh này (Điều 2)
  • Sắc lệnh có hiệu lực sau khi được ký bởi Hồ Chí Minh

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường sự phối hợp giữa Ủy ban kháng chiến hành chính và Hội đồng nhân dân
  • Giảm bớt gánh nặng cho các hội viên của Hội đồng nhân dân khi không cần phải tham gia vào cả hai tổ chức

❓ 자주 묻는 질문

Những uỷ viên trong Uỷ ban kháng chiến hành chính mà không có chân trong Hội đồng nhân dân cấp tương đương được coi như hội viên của Hội đồng nhân dân cấp ấy?

Đúng, theo Điều 1 sắc lệnh số 153/SL năm 1948.

Ai phải thực hiện sắc lệnh này?

Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chánh Văn phòng Chủ tịch Chính phủ (Điều 2).

전문

SẮC LỆNH

SỐ: 153/SL NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 1948

CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

 

CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu sắc lệnh số 63 ngày 22-11-45 và sắc lệnh số 77 ngày 21-12-45 tổ chức chính quyền nhân dân,

Chiểu sắc lệnh số 1/SL ngày 20-12-1946 thành lập các Uỷ ban bảo vệ,

Chiểu sắc lệnh số 3/NV/SL ngày 28-12-1946 tạm hoãn các cuộc tuyển cử vào Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính,

Chiểu sắc lệnh số 91/SL ngày 1-10-47 thành lập các Uỷ ban kháng chiến hành chính tại các cấp tỉnh, phủ, huyện, châu, xã,

Chiểu sắc lệnh số 149/SL ngày 25-3-48 bỏ chữ "kiêm" trong danh từ Uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính,

Chiểu sắc lệnh số 129/SL ngày 5-2-48 cho phép bầu lại Hội đồng nhân dân xã trong những trường hợp đặc biệt,

Chiểu sắc lệnh số 150/SL ngày 25-3-48 quy định các Hội đồng nhân dân trong những vùng địch kiểm soát hay uy hiếp;

Chiểu sắc lệnh số 151/SL ngày 25-3-48 ấn định thành phần và thủ tục tuyển cử các uỷ viên trong Uỷ ban kháng chiến hành chính,

Chiểu đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

Sau khi Hội đồng Chính phủ và ban Thường trực Quốc hội đã thoả thuận,

 

RA SẮC LỆNH:

Điều 1

Những uỷ viên trong Uỷ ban kháng chiến hành chính mà không có chân trong Hội đồng nhân dân cấp tương đương đều được coi như hội viên của Hội đồng nhân dân cấp ấy.

Điều 2

Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chánh Văn phòng Chủ tịch Chính phủ chiểu sắc lệnh thi hành.

 

 

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

 

 

 

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

153
Sắc lệnh số 153 coi những uỷ viên UBKCHC mà không có chân trong Hội đồng nhân dân tương đương đều được coi như hội viên của Hội đồng nhân dân cấp ấy
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.