Quyết định này quy định về giá dịch vụ thẩm định giá, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có nhu cầu thẩm định. Mức thu dựa trên trị giá tài sản cần thẩm định, với mức tối thiểu là 200.000 đồng/lần.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.
Các điểm cốt lõi
- nộp tiền: Các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.
- Mức thu: Dưới 200 triệu đồng - 0,5%, từ 200 triệu đến 500 triệu - 0,4%, từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ - 0,3%, từ 1 tỷ đến 10 tỷ - 0,2%, trên 10 tỷ - 0,1%.
- Mức thu tối thiểu: 200.000 đồng/lần.
- Trường hợp đặc biệt, mức thu không vượt quá 10% mức giá quy định.
- Thẩm định lại vì lý do khách quan có mức thu bằng 50% mức giá quy định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các tổ chức và cá nhân cần thẩm định giá.
- Tác động tiêu cực: Có thể tạo ra sự bất cập trong việc xác định mức thu, nhất là đối với trường hợp đặc biệt.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu tối thiểu là bao nhiêu?
Mức thu tối thiểu là 200.000 đồng/lần (Điều 1.2).
Nếu trị giá tài sản thẩm định vượt quá 1 tỷ đồng, mức thu sẽ là bao nhiêu?
Nếu trị giá tài sản thẩm định trên 10 tỷ đồng, mức thu sẽ là 0,1% (Điều 1.2).
Trường hợp đặc biệt có thể thu mức cao hơn bao nhiêu?
Trường hợp đặc biệt, mức thu không được vượt quá 10% mức giá quy định (Điều 1.2).
Thẩm định lại vì lý do khách quan có mức thu như thế nào?
Thẩm định lại vì lý do khách quan có mức thu bằng 50% mức giá quy định (Điều 1.2).
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu và quản lý tiền dịch vụ thẩm định?
Đơn vị thẩm định giá tổ chức thu tiền dịch vụ thẩm định, xuất hoá đơn và hạch toán theo đúng quy định (Điều 1.3).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
V/v: Phê duyệt giá dịch vụ thẩm định
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày26/04/2002;
- Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/203 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá:
- Căn cứ Quyết định số 3135/QĐ-UB ngày 29/11/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc thành lập Trung tâm Tư vấn, thẩm định giá và tài sản trực thuộc Sở Tài chính;
- Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1043 TT/QLGCS-STC ngày 29/06/2005 về giá dịch vụ thẩm định giá.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt giá dịch vụ thẩm định giá, như sau:
1. Đối tượng nộp tiền giá dịch vụ thẩm định giá: Các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.
2. Mức giá dịch vụ thẩm định giá:
|
Trị giá tài sản thẩm định giá |
Mức thu |
|
Dưới 200 triệu đồng |
0,5% |
|
Từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng |
0,4% |
|
Từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng |
0,3% |
|
Từ 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng |
0,2% |
|
Trên 10 tỷ đồng |
0,1% |
- Mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá cho mỗi hợp đồng tối thiểu là 200.000 đồng/lần.
- Trường hợp đặc biệt, tuỳ theo tính chất phức tạp của công việc thẩm định, đơn vị thẩm định giá có thể thoả thuận với khách hàng mức thu cao hơn nhưng không được vượt quá 10% mức giá quy định trên.
- Trường hợp thẩm định lại vì lý do khách quan (cùng một đơn vị, cùng một mặt hàng) thì mức thu bằng 50 % mức giá quy định trên.
3. Tổ chức thu và quản lý sử dụng tiền dịch vụ thẩm định giá:
- Tổ chức thu: Đơn vị thẩm định giá tổ chức thu tiền dịch vụ thẩm định giá và xuất hoá đơn, hạch toán sổ sách theo đúng quy định đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
- Quản lý, sử dụng tiền dịch vụ thẩm định giá: Sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, đơn vị thẩm định giá được sử dụng tiền dịch vụ thẩm định giá để bù đắp chi phí của đơn vị theo quy định.
Điều 2: Quyết định này thực hiện tử ngày 01/08/2005.
Giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cấp, các ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành
|
|
T/M.UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CHỦ TỊCH
(đã ký)
Trịnh Quang Sử
|
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.