Thông tư số 154/2012/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc mã số 2815.11.00 và mã số 2842.10.00, áp dụng từ ngày 2 tháng 11 năm 2012.
要点
- Mặt hàng natri hydroxit (xút ăn da) dạng rắn có thuế suất là 3%, mặt hàng dạng dung dịch nước (soda kiềm hoặc soda lỏng) có thuế suất là 20%;
- Kali hydroxit (potash ăn da), natri hoặc kali peroxit đều không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi;
- Silicat kép hay phức, kể cả alumino silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học có thuế suất là 5%;
- Một số loại muối khác như natri asenit, muối của đồng hoặc crom, fulminat khác, xyanat và thioxyanat, cùng các loại muối khác không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi;
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 2 tháng 11 năm 2012.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu mặt hàng natri hydroxit dạng rắn sẽ phải nộp thuế suất 3%, trong khi doanh nghiệp nhập khẩu dạng dung dịch nước (soda kiềm hoặc soda lỏng) sẽ chịu thuế suất cao hơn là 20%;
- Những mặt hàng như kali hydroxit, natri hoặc kali peroxit không chịu thuế, giúp giảm gánh nặng cho doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp nhập khẩu silicat kép hay phức, kể cả alumino silicat sẽ phải nộp thuế suất là 5%, tăng chi phí nhập khẩu;
- Một số loại muối khác như natri asenit, muối của đồng hoặc crom, fulminat khác, xyanat và thioxyanat, cùng các loại muối khác không chịu thuế, giúp giảm gánh nặng cho doanh nghiệp;
❓ 常见问题
Thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với natri hydroxit dạng rắn là bao nhiêu?
Thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với natri hydroxit dạng rắn là 3%.
Natri asenit có chịu thuế nhập khẩu ưu đãi không?
Không, natri asenit không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi theo thông tư này.
Khi nào Thông tư số 154/2012/TT-BTC có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 2 tháng 11 năm 2012.
Thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với kali hydroxit (potash ăn da) là bao nhiêu?
Kali hydroxit (potash ăn da) không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi theo thông tư này.
Những mặt hàng nào không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi?
Kali hydroxit, natri hoặc kali peroxit, natri asenit, muối của đồng hoặc crom, fulminat khác, xyanat và thioxyanat, cùng các loại muối khác không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi.
全文
Điều 1. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2815.11.00 và nhóm 2842.10.00 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau:
|
Mã hàng |
Mô tả hàng hoá |
Thuế suất (%) |
|
28.15 |
Natri hydroxit (xút ăn da); kali hydroxit (potash ăn da); natri peroxit hoặc kali peroxit. |
|
|
|
- Natri hydroxit (xút ăn da) : |
|
|
2815.11.00 |
- - Dạng rắn |
3 |
|
2815.12.00 |
- - Dạng dung dịch nước (soda kiềm hoặc soda lỏng) |
20 |
|
2815.20.00 |
- Kali hydroxit (potash ăn da) |
0 |
|
2815.30.00 |
- Natri hoặc kali peroxit |
0 |
|
|
|
|
|
28.42 |
Muối khác của axit vô cơ hay peroxo axit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học), trừ các chất azit. |
|
|
2842.10.00 |
- Silicat kép hay phức, kể cả alumino silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học |
5 |
|
2842.90 |
- Loại khác: |
|
|
2842.90.10 |
- - Natri asenit |
0 |
|
2842.90.20 |
- - Muối của đồng hoặc crom |
0 |
|
2842.90.30 |
- - Fulminat khác, xyanat và thioxyanat |
0 |
|
2842.90.90 |
- - Loại khác |
0 |
Điều 2.Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2 tháng 11 năm 2012./.
THỨ TRƯỞNG
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: