Thông tư số 154/2012/TT-BTC Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc mã số 2815.11.00 và mã số 2842.10.00 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Thông tư số 154/2012/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc mã số 2815.11.00 và mã số 2842.10.00, áp dụng từ ngày 2 tháng 11 năm 2012.

文号154/2012/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Vũ Thị Mai — Thứ trưởng
更新25/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
发布日期18/09/2012
生效日期02/11/2012
失效日期01/01/2013
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 154/2012/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc mã số 2815.11.00 và mã số 2842.10.00, áp dụng từ ngày 2 tháng 11 năm 2012.

要点

  • Mặt hàng natri hydroxit (xút ăn da) dạng rắn có thuế suất là 3%, mặt hàng dạng dung dịch nước (soda kiềm hoặc soda lỏng) có thuế suất là 20%;
  • Kali hydroxit (potash ăn da), natri hoặc kali peroxit đều không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi;
  • Silicat kép hay phức, kể cả alumino silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học có thuế suất là 5%;
  • Một số loại muối khác như natri asenit, muối của đồng hoặc crom, fulminat khác, xyanat và thioxyanat, cùng các loại muối khác không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi;
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 2 tháng 11 năm 2012.

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu mặt hàng natri hydroxit dạng rắn sẽ phải nộp thuế suất 3%, trong khi doanh nghiệp nhập khẩu dạng dung dịch nước (soda kiềm hoặc soda lỏng) sẽ chịu thuế suất cao hơn là 20%;
  • Những mặt hàng như kali hydroxit, natri hoặc kali peroxit không chịu thuế, giúp giảm gánh nặng cho doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp nhập khẩu silicat kép hay phức, kể cả alumino silicat sẽ phải nộp thuế suất là 5%, tăng chi phí nhập khẩu;
  • Một số loại muối khác như natri asenit, muối của đồng hoặc crom, fulminat khác, xyanat và thioxyanat, cùng các loại muối khác không chịu thuế, giúp giảm gánh nặng cho doanh nghiệp;

❓ 常见问题

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với natri hydroxit dạng rắn là bao nhiêu?

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với natri hydroxit dạng rắn là 3%.

Natri asenit có chịu thuế nhập khẩu ưu đãi không?

Không, natri asenit không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi theo thông tư này.

Khi nào Thông tư số 154/2012/TT-BTC có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 2 tháng 11 năm 2012.

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với kali hydroxit (potash ăn da) là bao nhiêu?

Kali hydroxit (potash ăn da) không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi theo thông tư này.

Những mặt hàng nào không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi?

Kali hydroxit, natri hoặc kali peroxit, natri asenit, muối của đồng hoặc crom, fulminat khác, xyanat và thioxyanat, cùng các loại muối khác không chịu thuế nhập khẩu ưu đãi.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 154/2012/TT-BTC
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2012

THÔNG TƯ
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng
thuộc nhóm 2815.11.00 và nhóm 2842.10.00 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
______________________________
 
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế.
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2815.11.00 và nhóm 2842.10.00 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Điều 1. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi

Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2815.11.00 và nhóm 2842.10.00 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau:

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất

(%)

28.15

Natri hydroxit (xút ăn da); kali hydroxit (potash ăn da); natri peroxit hoặc kali peroxit.

 

 

- Natri hydroxit (xút ăn da) :

 

2815.11.00

- - Dạng rắn

3

2815.12.00

- - Dạng dung dịch nước (soda kiềm hoặc soda lỏng)

20

2815.20.00

- Kali hydroxit (potash ăn da)

0

2815.30.00

- Natri hoặc kali peroxit

0

 

 

 

28.42

Muối khác của axit vô cơ hay peroxo axit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học), trừ các chất azit.

 

2842.10.00

- Silicat kép hay phức, kể cả alumino silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học

5

2842.90

- Loại khác:

 

2842.90.10

- - Natri asenit

0

2842.90.20

- - Muối của đồng hoặc crom

0

2842.90.30

- - Fulminat khác, xyanat và thioxyanat

0

2842.90.90

- - Loại khác

0

Điều 2.Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2 tháng 11 năm 2012./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Vũ Thị Mai

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

154/2012/TT-BTC
Thông tư số 154/2012/TT-BTC Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc mã số 2815.11.00 và mã số 2842.10.00 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。