Nghị định số 154/2017/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Chi Lê giai đoạn 2018-2022

Nghị định quy định về thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam áp dụng cho hàng hóa từ Chile trong giai đoạn 2018-2022 để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa hai nước. Văn bản này nêu rõ điều kiện và mức thuế suất cụ thể cho từng năm.

문서 번호154/2017/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng
업데이트17. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 12. 2017
발효일01. 01. 2018
효력 만료일30. 12. 2022
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định quy định về thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam áp dụng cho hàng hóa từ Chile trong giai đoạn 2018-2022 để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa hai nước. Văn bản này nêu rõ điều kiện và mức thuế suất cụ thể cho từng năm.

적용 범위

["Người nộp thuế", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu"]

핵심 사항

  • "Người nộp thuế" phải tuân thủ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Nghị định này khi nhập khẩu từ Chile - Điều 2
  • Hàng hóa được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt (VCFTA) phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4, bao gồm xuất xứ hàng hóa và giấy chứng nhận xuất xứ mẫu VC - Điều 4
  • Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thay đổi theo từng năm từ 2018 đến 2022 - Điều 3
  • Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam khi nhập khẩu vào thị trường trong nước cũng phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 và có giấy chứng nhận xuất xứ mẫu VC - Điều 5
  • Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 132/2016/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 - Điều 6

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • "Người nộp thuế" được hưởng lợi từ việc giảm thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, giúp tăng cường thương mại song phương giữa Việt Nam và Chile.
  • Cơ quan hải quan có thêm trách nhiệm trong việc kiểm tra và xác nhận xuất xứ hàng hóa để áp dụng mức thuế phù hợp.

❓ 자주 묻는 질문

Hàng hóa từ Chile được nhập khẩu vào Việt Nam với thuế suất ưu đãi đặc biệt như thế nào?

Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, hàng hóa phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thay đổi theo thời gian như thế nào?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thay đổi theo từng năm từ 2018 đến 2022, cụ thể được quy định tại Điều 3.

Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam khi nhập khẩu vào thị trường trong nước có được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt không?

Có, nhưng phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 và có giấy chứng nhận xuất xứ mẫu VC.

Nghị định này thay thế Nghị định nào?

Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 132/2016/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Cơ quan hải quan có trách nhiệm gì trong việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt?

Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận xuất xứ hàng hóa để áp dụng mức thuế phù hợp.

전문

NGHỊ ĐỊNH

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện

Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê

giai đoạn 2018 - 2022

                                                                                     -----------------------------------

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018 - 2022.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018 - 2022 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018 - 2022 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất VCFTA).

1. Các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa được thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới.

2. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa”, được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp độ 8 số hoặc 10 số.

3. Cột “Thuế suất VCFTA (%)”: Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:

a) 01/01/2018 - 31/12/2018: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018;

b) 01/01/2019 - 31/12/2019: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019;

c) 01/01/2020 - 31/12/2020: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020;

d) 01/01/2021 - 31/12/2021: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021;

đ) 01/01/2022 - 31/12/2022: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

4. Ký hiệu “*”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất VCFTA tại thời điểm tương ứng.

5. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan được chi tiết tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018 - 2022 ban hành kèm theo Nghị định này. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương.

Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VCFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:         

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Được nhập khẩu từ Chi Lê vào Việt Nam.

3. Được vận chuyển trực tiếp từ Chi Lê vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.

4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu VC, theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam

Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam (kể cả hàng gia công) nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất VCFTA phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu VC theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Bãi bỏ Nghị định số 132/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2016 - 2018.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗