Nghị định số 155/2017/NĐ-CP quy định về thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hóa từ Nhật Bản vào Việt Nam trong giai đoạn 2018-2023 để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế giữa hai nước. Văn bản này xác định điều kiện và mức thuế cụ thể cho từng thời kỳ.
Scope of application
["Người nộp thuế", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu"]
Key points
- "Người nộp thuế" phải đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng thuế suất VJEPA theo Điều 4 Nghị định.
- Hàng hóa từ Nhật Bản vào Việt Nam trong giai đoạn 2018-2023 được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt khác nhau tùy từng thời kỳ, cụ thể tại Điều 3.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan của Việt Nam, phải có Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu VJ để được hưởng thuế suất VJEPA theo Điều 5 Nghị định.
- Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 125/2016/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt giai đoạn trước đó.
- Hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
🌐 Social impact of this document
- "Người nộp thuế" được hưởng lợi từ việc giảm mức thuế suất nhập khẩu đối với hàng hóa từ Nhật Bản, giúp tăng cường quan hệ thương mại song phương.
- Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tuân thủ quy định về điều kiện và thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, có thể gặp khó khăn trong việc quản lý hồ sơ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
- Việc bãi bỏ Nghị định cũ tạo ra sự thay đổi về mức thuế suất, ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp.
❓ Frequently asked questions
Hàng hóa từ Nhật Bản nhập khẩu vào Việt Nam trong giai đoạn 2018-2023 được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt như thế nào?
Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt thay đổi theo từng thời kỳ, cụ thể tại Điều 3 Nghị định.
Đối tượng nào có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc áp dụng thuế suất VJEPA?
["Người nộp thuế", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu"]
Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt như thế nào?
Phải đáp ứng điều kiện tại Điều 4 và có Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu VJ theo quy định hiện hành.
Nghị định này thay thế Nghị định số 125/2016/NĐ-CP từ khi nào?
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Các điều kiện để được áp dụng thuế suất VJEPA là gì?
["Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt", "Được nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam", "Đáp ứng quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định"]
Full text
NGHỊ ĐỊNH
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2018 - 2023
----------------------------------------
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2009;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2018 - 2023.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2018 - 2023 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2018 - 2023 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất VJEPA).
1. Các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa được thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới.
2. Cột "Mã hàng" và cột "Mô tả hàng hóa" được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.
3. Cột "Thuế suất VJEPA (%)": Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:
a) 01/01/2018 - 31/3/2018: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2018;
b) 01/4/2018 - 31/3/2019: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2019;
c) 01/4/2019 - 31/3/2020: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2020;
d) 01/4/2020 - 31/3/2021: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2021.
đ) 01/4/2021 - 31/3/2022: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022.
e) 01/4/2022 - 31/3/2023: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2023.
4. Ký hiệu "*": Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất VJEPA tại thời điểm tương ứng.
5. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan được chi tiết tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2018 - 2023 ban hành kèm theo Nghị định này. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương.
Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VJEPA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Được nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam.
3. Được vận chuyển trực tiếp từ Nhật Bản vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.
4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu JV, theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam
Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam (kể cả hàng gia công) nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất VJEPA phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu VJ theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Bãi bỏ Nghị định số 125/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2016 - 2019.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: