Nghị định số 156/2005/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng

Nghị định số 156/2005/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng. Nội dung chính bao gồm việc xác định giá tính thuế, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, miễn giảm thuế, và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

문서 번호156/2005/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트29. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일15. 12. 2005
발효일01. 01. 2006
효력 만료일01. 01. 2009
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 156/2005/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng. Nội dung chính bao gồm việc xác định giá tính thuế, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, miễn giảm thuế, và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

적용 범위

Cơ sở sản xuất hàng hoá, doanh nghiệp kinh doanh, cơ quan quản lý thuế

핵심 사항

  • Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm giá tính thuế nhập khẩu cộng thêm thuế nhập khẩu, trừ đi phần thuế nhập khẩu được miễn hoặc giảm.
  • Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng; không phân biệt hàng hóa nhập khẩu hay sản xuất trong nước.
  • Miễn giảm thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ sở sản xuất gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ, mức giảm tối đa 30% số thuế phải nộp theo luật.
  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi; thuỷ sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc mới sơ chế thông thường không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, đảm bảo không phân biệt đối xử giữa hàng hóa trong nước và nhập khẩu.
  • Bông sơ chế là bông đã được bỏ vỏ, hạt và phân loại.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thuế cho doanh nghiệp sản xuất trong nước; tạo công bằng giữa hàng hóa nội địa và nhập khẩu.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí đầu vào đối với doanh nghiệp nhập khẩu, ảnh hưởng đến lợi nhuận.
  • Doanh nghiệp kinh doanh có thể phải điều chỉnh kế hoạch sản xuất và nhập khẩu dựa trên quy định mới.

❓ 자주 묻는 질문

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như thế nào?

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở sản xuất gặp khó khăn do thiên tai có được miễn giảm thuế không?

Có, cơ sở sản xuất gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xem xét miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt với mức tối đa 30% số thuế phải nộp theo luật.

Sản phẩm nào không chịu thuế giá trị gia tăng?

Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi; thuỷ sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc mới sơ chế thông thường không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm những gì?

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm giá tính thuế nhập khẩu cộng thêm thuế nhập khẩu, trừ đi phần thuế nhập khẩu được miễn hoặc giảm.

Bông sơ chế là gì?

Bông sơ chế là bông đã được bỏ vỏ, hạt và phân loại.

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 156/2005/NĐ-CP
Ngày 15 tháng 12 năm 2005

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng số 57/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

1. Khoản 1 và khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Đối với hàng hoá sản xuất trong nước giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hoá nhập khẩu giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm phần thuế nhập khẩu được miễn, giảm. Đối với rượu, bia chai bán theo giá có cả vỏ chai thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không trừ giá trị vỏ chai. Đối với bia hộp (lon), giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được trừ giá trị vỏ hộp (lon) theo mức ấn định tính cho 1 (một) lít bia. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức giá vỏ hộp (lon) được trừ trong từng thời kỳ cho phù hợp và hướng dẫn giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt bảo đảm nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa hàng hoá sản xuất trong nước và hàng hoá nhập khẩu".

2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 6. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế.
1. Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ thực hiện theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng.
2. Việc áp dụng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ như sau:
a) Đối với hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt không phân biệt hàng hoá nhập khẩu hay hàng hoá sản xuất trong nước;
b) Đối với rượu thuốc thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về dược;
c) Hàng mã thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm loại hàng hàng mã là đồ chơi trẻ em và các loại hàng mã dùng để trang trí;
d) Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc nhóm "xăng các loại, nap-ta (naptha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng" do Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan quy định cụ thể".

3. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung lại như sau:
"Điều 16. Việc miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định cụ thể như sau: Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xem xét miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt. Việc miễn thuế, giảm thuế được giải quyết theo năm xảy ra thiệt hại. Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở số thiệt hại do thiên tai, địch hoạ, tại nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp theo luật. Trường hợp bị thiệt hại nặng không còn khả năng sản xuất, kinh doanh và nộp thuế thì được xét miễn thuế tiêu thụ đặc biệt. Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, trình tự, thẩm quyền xét miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này".

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

1. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi; thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường quy định tại khoản này là các sản phẩm mới được phơi, sấy khô, ướp đông, làm sạch, bóc vỏ mà chưa được chế biến ở mức độ cao hơn hoặc chế biến thành các sản phẩm khác. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng của các sản phẩm quy định tại khoản này ở khâu nhập khẩu, bảo đảm không phân biệt đối xử giữa hàng hoá sản xuất trong nước và hàng hoá nhập khẩu".

2. Điểm l khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau.
"l) Bông sơ chế là bông đã được bỏ vỏ, hạt và phân loại".

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 trở đi.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 7
57/2005/QH11 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng số 57/2005/QH11 발효 중 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 30/2008/TT-BTC Thông tư số 30/2008/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư số 32/2003TT-BTC ngày 09/04/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 và Nghị đính số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng 만료됨 115/2005/TT-BTC Thông tư số 115/2005/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng 만료됨 32/2007/TT-BTC Thông tư số 32/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng 만료됨 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định biện pháp quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh các dịch vụ karaoke, massage, vũ trường, khách sạn, nhà nghỉ, ăn uống, cà phê giải khát nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 발효 중
156/2005/NĐ-CP
Nghị định số 156/2005/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.