Quyết định số 157/QĐ-BNN-TCLN Về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bắc Kạn (thuộc dự án điểm điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh)

Quyết định số 157/QĐ-BNN-TCLN phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bắc Kạn, bao gồm diện tích và trữ lượng các trạng thái rừng, bản đồ kiểm kê rừng, và cơ sở dữ liệu kiểm kê. Quyết định này áp dụng cho Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và các đơn vị liên quan.

문서 번호157/QĐ-BNN-TCLN
문서 유형결정
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Hà Công Tuấn — Thứ trưởng
업데이트24. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Lâm Nghiệp
발행일25. 01. 2014
발효일25. 01. 2014
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 157/QĐ-BNN-TCLN phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bắc Kạn, bao gồm diện tích và trữ lượng các trạng thái rừng, bản đồ kiểm kê rừng, và cơ sở dữ liệu kiểm kê. Quyết định này áp dụng cho Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và các đơn vị liên quan.

적용 범위

Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Viện Điều tra quy hoạch rừng, Chánh Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

핵심 사항

  • Tổng cục Lâm nghiệp → quản lý cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng của tỉnh Bắc Kạn; lập cơ sở dữ liệu rừng và đất lâm nghiệp toàn quốc.
  • Vụ Tài chính → chủ trì, phối hợp thực hiện thanh quyết toán dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn → chỉ đạo quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu và cập nhật diễn biến rừng hàng năm ở địa phương.
  • Quyết định này không có quy định về quyền, nghĩa vụ cụ thể cho các đối tượng liên quan, chỉ nêu trách nhiệm của họ.
  • Cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng được lưu trong phần mềm, chi tiết đến lô trạng thái và chủ rừng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cung cấp thông tin chính xác về diện tích và trữ lượng rừng giúp quản lý hiệu quả nguồn lực thiên nhiên.
  • Tác động tiêu cực: Cần đầu tư công nghệ để lưu trữ cơ sở dữ liệu, có thể tốn chi phí cho các đơn vị liên quan.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng được lưu ở đâu?

Cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng được lưu trong phần mềm cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng, chi tiết đến lô trạng thái và chủ rừng.

Tổng cục Lâm nghiệp có trách nhiệm gì?

Tổng cục Lâm nghiệp quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng của tỉnh Bắc Kạn; lập cơ sở dữ liệu rừng và đất lâm nghiệp toàn quốc, phục vụ khai thác, tổng hợp kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm.

Việc thanh quyết toán dự án do ai thực hiện?

Việc thanh quyết toán dự án do Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp, Viện Điều tra quy hoạch rừng và các đơn vị liên quan thực hiện.

Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm gì?

Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chỉ đạo sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu và cập nhật diễn biến rừng hàng năm ở địa phương.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực ngay khi được ký ban hành.

전문

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 157/QĐ-BNN-TCLN
Hà Nội, Ngày 25 tháng 1 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bắc Kạn

(thuộc dự án điểm điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh)

_____________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 16/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 1240/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án điểm điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh;

Căn cứ Quyết định số 2252/QĐ-BNN-TCLN ngày 28/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự án Điểm điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh,

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp tại Tờ trình số 86/TTr-TCLN-KL ngày 20/1/2014 (Kèm theo văn bản số 1494/UBND-NLN, ngày 6/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về báo cáo kết quả thực hiện dự án điểm điều tra, kiểm kê rừng; Tờ trình số 447/TTr-ĐTQHR-KH ngày 31/12/2013 của Viện Điều tra quy hoạch rừng đề nghị Phê duyệt kết quả thực hiện dự án Điểm điều tra, kiểm kê rừng tại Bắc Kạn),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kết quả dự án Điểm điều tra kiểm kê rừng tại Bắc Kạn, bao gồm các nội dung sau:

1. Số liệu diện tích các trạng thái rừng và đất lâm nghiệp, trữ lượng các trạng thái rừng tỉnh Bắc Kạn, bao gồm:

a) Diện tích các trạng thái rừng thuộc quy hoạch lâm nghiệp

 Diện tích đất có rừng: 334.037 ha, trong đó rừng tự nhiên: 289.039 ha; rừng trồng: 44.998 ha, chia ra:

 - Diện tích rừng đặc dụng: 22.817 ha;

 - Diện tích rừng phòng hộ: 81.593 ha;

 - Diện tích rừng sản xuất: 229.628 ha;

b) Diện tích rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp: 8.795 ha

c) Trữ lượng các trạng thái rừng, bao gồm:

- Tổng trữ lượng rừng gỗ: 27.519.795 m3, trong đó:

+ Rừng tự nhiên: 24.732.980 m3

+ Rừng trồng: 2.786.815 m3

- Rừng tre nứa: khoảng 461.531.000 cây

d) Diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp: 89.555 ha (bao gồm 422 ha diện tích rừng trồng chưa thành rừng ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp).

đ) Độ che phủ rừng toàn tỉnh đạt 70,6%.

 (Chi tiết diện tích, trữ lượng các trạng thái rừng, đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp phụ lục kèm theo).

2. Bản đồ thành quả kiểm kê rừng tỉnh Bắc Kạn, bao gồm:

- Bản đồ kiểm kê rừng tỉnh tỷ lệ 1/100.000, số lượng: 01 bản đồ

 - Bản đồ kiểm kê rừng huyện, thị xã, thành phố tỷ lệ 1/50.000, số lượng: 08 bản đồ;

- Bản đồ kiểm kê rừng xã, tỷ lệ 1/10.000, số lượng 122 bản đồ xã

- Bản đồ chủ quản lý nhóm 2, tỷ lệ 1/50.000, số lượng 34 bản đồ.

3. Cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng: toàn bộ số liệu, bản đồ kiểm kê rừng được lưu trong phần mềm cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng, chi tiết đến lô trạng thái và chủ rừng.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

- Tổng cục Lâm nghiệp có trách nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng của tỉnh Bắc Kạn; lập cơ sở dữ liệu rừng và đất lâm nghiệp toàn quốc, phục vụ khai thác, tổng hợp kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm của các địa phương.

- Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp, Viện Điều tra quy hoạch rừng và các đơn vị liên quan thực hiện thanh quyết toán dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn: chỉ đạo sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu và cập nhật diễn biến rừng hàng năm ở địa phương.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Viện trưởng Viện Điều tra quy hoạch rừng, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hà Công Tuấn
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

157/QĐ-BNN-TCLN
Quyết định số 157/QĐ-BNN-TCLN Về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bắc Kạn (thuộc dự án điểm điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh)
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.