Thông tư số 158/2009/TT-BTC Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2009 - 2012

Thông tư số 158/2009/TT-BTC quy định về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản giai đoạn 2009-2012, áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam.

문서 번호158/2009/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trần Xuân Hà — Thứ trưởng
업데이트27. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Tài Chính Đối Ngoại
발행일06. 08. 2009
발효일01. 10. 2009
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 158/2009/TT-BTC quy định về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản giai đoạn 2009-2012, áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam.

적용 범위

Cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp nhập khẩu từ Nhật Bản → được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt (VJEPA) cho các giai đoạn khác nhau: 01/10/2009-31/3/2010, 01/4/2010-31/3/2011, 01/4/2011-31/3/2012.
  • Hàng hóa nhập khẩu từ Nhật Bản → phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Hàng hóa nhập khẩu từ Nhật Bản → được vận chuyển trực tiếp từ Nhật Bản đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương.
  • Hàng hóa nhập khẩu từ Nhật Bản → phải thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu VJ.
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2009.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Doanh nghiệp nhập khẩu từ Nhật Bản sẽ được hưởng lợi từ thuế suất ưu đãi, giảm chi phí nhập khẩu.
  • Tác động tiêu cực: Cần có thời gian để doanh nghiệp và cơ quan hải quan thích ứng với quy định mới về xuất xứ hàng hóa.

❓ 자주 묻는 질문

Doanh nghiệp nào được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt?

Doanh nghiệp nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam.

Thuế suất ưu đãi đặc biệt (VJEPA) bao gồm những mức cụ thể?

Thuế suất VJEPA áp dụng cho các giai đoạn khác nhau: 01/10/2009-31/3/2010, 01/4/2010-31/3/2011, 01/4/2011-31/3/2012.

Hàng hóa nhập khẩu từ Nhật Bản cần đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng thuế suất ưu đãi?

Hàng hóa phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, được vận chuyển trực tiếp từ Nhật Bản đến Việt Nam và thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa.

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu VJ là gì?

Đây là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Bộ Công Thương, cần có để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2009.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 158/2009/TT-BTC
Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2009

THÔNG TƯ

Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện

Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản giai đoạn 2009-2012

 __________________________

Căn cứ Hiệp định Đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản ký ngày 25 tháng 12 năm 2008 tại Nhật Bản và được Thủ tướng Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số 57/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 tháng 2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Bộ Tài chính ban hành Thông tư về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản giai đoạn 2009-2012 (thuế suất áp dụng viết tắt là thuế suất VJEPA).

+ Cột "Mã hàng hóa" và cột "Mô tả hàng hóa", được xây dựng trên cơ sở HS 2007, AHTN 2007 và phân loại theo cấp độ 12 số;

+ Cột "Thuế suất VJEPA": mức thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:

- 01/10/2009-31/3/2010: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 đến ngày 31 tháng 3 năm 2010;

- 01/4/2010-31/3/2011: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2010 đến ngày 31 tháng 3 năm 2011; 

- 01/4/2011-31/3/2012: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2011 đến ngày 31 tháng 3 năm 2012.

Điều 2. Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất VJEPA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Được nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam;

c) Được vận chuyển trực tiếp từ Nhật Bản đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương;

d) Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản (viết tắt là C/O mẫu VJ) theo quy định của Bộ Công Thương.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với Cơ quan Hải quan kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2009. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính có hướng dẫn bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Xuân Hà

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

158/2009/TT-BTC
Thông tư số 158/2009/TT-BTC Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2009 - 2012
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.