Công văn số 1584-TC/TCT năm 1991 của Bộ Tài chính quy định về việc Tổng công ty hàng không Việt Nam phải nộp ngân sách Nhà nước toàn bộ khoản tiền thu từ máy bay nước ngoài bay qua bầu trời Việt Nam phát sinh trong năm 1991 theo lịch cụ thể.
Đối tượng áp dụng
[Tổng công ty hàng không Việt Nam]
Các điểm cốt lõi
- Tổng công ty hàng không Việt Nam phải nộp ngân sách Nhà nước toàn bộ khoản tiền thu từ máy bay nước ngoài bay qua bầu trời Việt Nam phát sinh trong năm 1991 (Điều 2)
- Số tiền còn dư đến ngày 31-10-1991 phải nộp trước ngày 15-11-1991 (Điều 2)
- Số tiền phát sinh từ tháng 11-1991 trở đi thực hiện quyết toán hàng tháng, trước ngày 10 của tháng sau phải nộp đủ số phát sinh của tháng trước và toàn bộ năm 1991 trước ngày 15-1-1992 (Điều 2)
- Nếu vi phạm thời hạn nộp sẽ bị xử lý theo Chỉ thị số 312-CT ngày 14-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- Vụ giao thông bưu điện và Tổng cục thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thu (Điều cuối cùng)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước từ khoản tiền thu máy bay nước ngoài bay qua bầu trời Việt Nam
- Gánh nặng tài chính cho Tổng công ty hàng không Việt Nam do phải nộp toàn bộ số tiền thu trong thời gian ngắn
❓ Câu hỏi thường gặp
Tổng công ty hàng không Việt Nam phải nộp ngân sách Nhà nước khoản tiền nào?
Toàn bộ khoản tiền thu từ máy bay nước ngoài bay qua bầu trời Việt Nam phát sinh trong năm 1991.
Thời hạn nộp số tiền còn dư đến ngày 31-10-1991 là khi nào?
Trước ngày 15-11-1991.
Có bị xử lý nếu vi phạm thời hạn nộp không?
Có, sẽ bị xử lý theo Chỉ thị số 312-CT ngày 14-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Ai có trách nhiệm kiểm tra và đôn đốc việc thu?
Vụ giao thông bưu điện và Tổng cục thuế.
Toàn văn
| VĂN PHÒNG QUỐC HỘI | CƠ SỞ DỮ LIỆU VIỆT NAM LAWDATA |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1584-TC/TCT NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 1991
VỀ VIỆC NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TIỀN THU MÁY BAY
NƯỚC NGOÀI BAY QUA BẦU TRỜI VIỆT NAM
Hội đồng Bộ trưởng đã có Quyết định số 203-HĐBT ngày 29-6-1991 quy định một số điều chi tiết thi hành các Luật thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế lợi tức; tại Điều 4 quy định: "Giao Bộ Tài chính thống nhất kiểm soát việc thu các loại lệ phí ở các ngành các cấp, và quy định chế độ quản lý, phân phối sử dụng các loại lệ phí này... tổ chức thu một số loại lệ phí có nguồn thu lớn tập trung".
Tại Điều 2 Quyết định số 218-CT ngày 18-8-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã quy định: "các khoản nộp bắt buộc cho quỹ ngoại tệ của Trung ương, bao gồm:... Tiền thu máy bay nước ngoài bay qua bầu trời Việt Nam".
Chỉ thị của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về những nhiệm vụ cấp bách để giành lại quyền điều hành vùng thông báo bay (FIR) Hồ Chí Minh số 05-CT ngày 4-1-1988 chỉ cho phép Tổng cục hàng không dân dụng (nay là Tổng công ty hàng không Việt Nam) được giữ lại trong 3 năm (1988 - 1989 - 1990) toàn bộ số tiền thu được trong dịch vụ bay quá cảnh (tiền thu máy bay nước ngoài bay qua bầu trời Việt Nam) để đầu tư vào các công trình khôi phục FIR.
Thi hành Chỉ thị số 312-CT ngày 14-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thu thuế tồn đọng và chống thất thu thuế, trong khi chờ quyết định tiếp theo của Hội đồng Bộ trưởng; Bộ Tài chính yêu cầu Tổng công ty hàng không Việt Nam nộp ngân sách Nhà nước toàn bộ khoản tiền thu máy bay nước ngoài bay qua bầu trời Việt Nam phát sinh trong năm 1991 theo lịch cụ thể như sau:
- Số phát sinh trong năm 1991 còn dư đến 31-10-1991 nộp ngân sách Nhà nước trước ngày 15-11-1991.
- Số phát sinh từ 1-11-1991 đến ngày 31-12-1991 thực hiện quyết toán nộp hàng tháng, trước ngày 10 của tháng sau phải nộp đủ số phát sinh của tháng trước, và quyết toán nộp toàn bộ số phải nộp năm 1991 trước ngày 15-1-1992.
Quá quy định về thời hạn nộp nêu trên sẽ tuỳ theo mức độ vi phạm Tổng công ty hàng không Việt Nam sẽ bị xử lý theo Chỉ thị số 312-CT ngày 14-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Bộ Tài chính giao cho Vụ giao thông bưu điện và Tổng cục thuế kiểm tra đôn đốc thu theo tinh thần đã nêu tại Công văn này.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: