Quyết định số 16/2005/QD-BTC Decision on adjustment of the List of Goods and Import Duty Rates for application of duty quota (<font color="red">Content Attached</font>)

Quyết định này điều chỉnh danh mục hàng hóa và thuế suất nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan, bãi bỏ thuế suất đối với một số mặt hàng cụ thể như sữa, bột sữa, ngô và sợi cotton. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Số hiệu16/2005/QD-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrương Chí Trung
Cập nhật17/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành28/03/2005
Ngày áp dụng
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này điều chỉnh danh mục hàng hóa và thuế suất nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan, bãi bỏ thuế suất đối với một số mặt hàng cụ thể như sữa, bột sữa, ngô và sợi cotton. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Đối tượng áp dụng

Người nhập khẩu các mặt hàng được điều chỉnh trong quyết định này

Các điểm cốt lõi

  • Sữa và bột sữa không cô đặc hoặc chứa đường (Mã HS 0401, 0402) → bãi bỏ thuế suất hạn ngạch thuế quan → áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành (Điều 1)
  • Ngô (Mã HS 1005) → bãi bỏ thuế suất hạn ngạch thuế quan → áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành (Điều 1)
  • Sợi cotton chưa làm mịn hoặc sợi cotton đã làm mịn (Mã HS 5201, 5202, 5203) → bãi bỏ thuế suất hạn ngạch thuế quan → áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành (Điều 1)
  • Các mặt hàng được điều chỉnh trong quyết định này → áp dụng thuế suất nhập khẩu theo quy định hiện hành của pháp luật (Điều 2)
  • Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người nhập khẩu các mặt hàng được điều chỉnh sẽ phải áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành, thay vì hạn ngạch thuế quan trước đây
  • Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sữa, bột sữa, ngô và sợi cotton có thể gặp khó khăn khi nhập khẩu nguyên liệu với mức thuế cao hơn
  • Người tiêu dùng có thể chịu ảnh hưởng từ giá cả tăng của các mặt hàng này

❓ Câu hỏi thường gặp

Các mặt hàng nào bị bãi bỏ thuế suất hạn ngạch thuế quan?

Sữa và bột sữa (Mã HS 0401, 0402), ngô (Mã HS 1005) và sợi cotton (Mã HS 5201, 5202, 5203)

Người nhập khẩu các mặt hàng này phải áp dụng thuế suất nào?

Áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành của pháp luật (Điều 2)

Quyết định có hiệu lực từ khi nào?

Sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo

Toàn văn

MINISTRY OF FINANCE

=====

No.: 16/2005/QD-BTC

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

---------------------------------------

Hanoi dated 28 March  2005

DECISION OF THE MINISTER OF FINANCE

On adjustment of the List of Goods and Import Duty Rates

for application of duty quota  

----------------------------------- 

MINISTER OF FINANCE

Pursuant to the Law on Import-Export Duties DATED 26 December 1991 and the laws on amendment of and addition to the Law on Import-Export Duties dated 5 July 1993; No. 04/1998/QH10 dated 20 May 1998; 

Pursuant to the Decree No. 86/2002/ND-CP of the Government dated 5 November 2002 providing the functions, tasks, power and organizational structure of ministries, ministerial-level agencies;

Pursuant to the Decree No. 77/2003/ND-CP of the Government dated 1 July 2003 providing the functions, tasks, power and organizational structure of the Ministry of Finance;

Pursuant to the opinion of the Prime Minister at the Decision No. 46/2005/QD-TTg dated 3 March 2005 on adjustment of the List of Imported Goods for application of duty quota;

On the proposal of the Director of Tax Policy Department; 

DECIDES:

Article 1: Abrogate the import duty rates for application of duty quota to the following goods:

- Milk and cream, not concentrated nor containing added sugar or other sweetening matter (Heading 0401); Milk and cream, concentrated or containing added sugar or other sweetening matter (Heading 0402); Maize (corn) (Heading 1005) stipulated in the List of  Goods and Import Duty Rates for application of duty quota issued along with the Decision No. 36/2004/QD-BTC dated 15 April 2004 of the Minister of Finance.

- Cotton, not carded or combed (Heading 5201); Cotton waste (including yarn waste and garneted stock) (Heading 5202); Cotton, carded or combed (Heading 5203) stipulated in the List of  Goods and Import Duty Rates for application of duty quota issued along with the Decision No. 126/2003/QD-BTC dated 7 August 2003 of the Minister of Finance.  

Article 2: The goods indicated in the Article 1 of this Decision shall be subject to import duties as stipulated under current regulations.    

Article 3: This Decision shall be in full force and effect 15 days from the date of publication in the Official Gazette.

For the Minister of Finance

Deputy Minister

TRUONG CHI TRUNG

 (Signed)

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 5
04/1998/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 Hết hiệu lực
16/2005/QD-BTC
Quyết định số 16/2005/QD-BTC Decision on adjustment of the List of Goods and Import Duty Rates for application of duty quota (<font color="red">Content Attached</font>)
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 2
Dẫn chiếu 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.