Quyết định này điều chỉnh danh mục hàng hóa và thuế suất nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan, bãi bỏ thuế suất đối với một số mặt hàng cụ thể như sữa, bột sữa, ngô và sợi cotton. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Đối tượng áp dụng
Người nhập khẩu các mặt hàng được điều chỉnh trong quyết định này
Các điểm cốt lõi
- Sữa và bột sữa không cô đặc hoặc chứa đường (Mã HS 0401, 0402) → bãi bỏ thuế suất hạn ngạch thuế quan → áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành (Điều 1)
- Ngô (Mã HS 1005) → bãi bỏ thuế suất hạn ngạch thuế quan → áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành (Điều 1)
- Sợi cotton chưa làm mịn hoặc sợi cotton đã làm mịn (Mã HS 5201, 5202, 5203) → bãi bỏ thuế suất hạn ngạch thuế quan → áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành (Điều 1)
- Các mặt hàng được điều chỉnh trong quyết định này → áp dụng thuế suất nhập khẩu theo quy định hiện hành của pháp luật (Điều 2)
- Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người nhập khẩu các mặt hàng được điều chỉnh sẽ phải áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành, thay vì hạn ngạch thuế quan trước đây
- Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sữa, bột sữa, ngô và sợi cotton có thể gặp khó khăn khi nhập khẩu nguyên liệu với mức thuế cao hơn
- Người tiêu dùng có thể chịu ảnh hưởng từ giá cả tăng của các mặt hàng này
❓ Câu hỏi thường gặp
Các mặt hàng nào bị bãi bỏ thuế suất hạn ngạch thuế quan?
Sữa và bột sữa (Mã HS 0401, 0402), ngô (Mã HS 1005) và sợi cotton (Mã HS 5201, 5202, 5203)
Người nhập khẩu các mặt hàng này phải áp dụng thuế suất nào?
Áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành của pháp luật (Điều 2)
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo
Toàn văn
MINISTRY OF FINANCE===== No.: 16/2005/QD-BTC |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness --------------------------------------- Hanoi dated 28 March 2005 |
DECISION OF THE MINISTER OF FINANCE
On adjustment of the List of Goods and Import Duty Rates
for application of duty quota
-----------------------------------
MINISTER OF FINANCE
Pursuant to the Law on Import-Export Duties DATED 26 December 1991 and the laws on amendment of and addition to the Law on Import-Export Duties dated 5 July 1993; No. 04/1998/QH10 dated 20 May 1998;
Pursuant to the Decree No. 86/2002/ND-CP of the Government dated 5 November 2002 providing the functions, tasks, power and organizational structure of ministries, ministerial-level agencies;
Pursuant to the Decree No. 77/2003/ND-CP of the Government dated 1 July 2003 providing the functions, tasks, power and organizational structure of the Ministry of Finance;
Pursuant to the opinion of the Prime Minister at the Decision No. 46/2005/QD-TTg dated 3 March 2005 on adjustment of the List of Imported Goods for application of duty quota;
On the proposal of the Director of Tax Policy Department;
DECIDES:
Article 1: Abrogate the import duty rates for application of duty quota to the following goods:
- Milk and cream, not concentrated nor containing added sugar or other sweetening matter (Heading 0401); Milk and cream, concentrated or containing added sugar or other sweetening matter (Heading 0402); Maize (corn) (Heading 1005) stipulated in the List of Goods and Import Duty Rates for application of duty quota issued along with the Decision No. 36/2004/QD-BTC dated 15 April 2004 of the Minister of Finance.
- Cotton, not carded or combed (Heading 5201); Cotton waste (including yarn waste and garneted stock) (Heading 5202); Cotton, carded or combed (Heading 5203) stipulated in the List of Goods and Import Duty Rates for application of duty quota issued along with the Decision No. 126/2003/QD-BTC dated 7 August 2003 of the Minister of Finance.
|
For the Minister of Finance Deputy Minister TRUONG CHI TRUNG (Signed) |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.