Quyết định số 16/2006/QĐ-BTC Về việc thuế suất thuế nhập khẩu hàng dệt, may có xuất xứ từ EU, Hoa Kỳ và Australia

Quyết định số 16/2006/QĐ-BTC quy định về thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng dệt, may có xuất xứ từ EU, Hoa Kỳ và Australia. Quyết định này áp dụng cho các lô hàng đăng ký tờ khai hải quan từ ngày 1/1/2006 đến 31/12/2006.

文号16/2006/QĐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trương Chí Trung — Thứ trưởng
更新29/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
发布日期24/03/2006
生效日期24/04/2006
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 16/2006/QĐ-BTC quy định về thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng dệt, may có xuất xứ từ EU, Hoa Kỳ và Australia. Quyết định này áp dụng cho các lô hàng đăng ký tờ khai hải quan từ ngày 1/1/2006 đến 31/12/2006.

要点

  • Các lô hàng dệt may có xuất xứ từ EU, Hoa Kỳ và Australia đăng ký tờ khai hải quan từ ngày 1/1/2006 đến 31/12/2006 áp dụng mức thuế suất công bố cho năm 2005.
  • Nếu đã nộp thuế với mức thuế suất cao hơn, số tiền chênh lệch sẽ được hoàn trả.
  • Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) áp dụng nếu cao hơn mức thuế suất quy định tại Quyết định này.

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp dệt may có lợi từ việc áp dụng thuế suất ưu đãi, giảm chi phí nhập khẩu.
  • Người tiêu dùng có thể hưởng lợi từ việc giá hàng hóa dệt may nhập khẩu có thể giảm.

❓ 常见问题

Thuế suất thuế nhập khẩu được áp dụng như thế nào?

Các lô hàng dệt may có xuất xứ từ EU, Hoa Kỳ và Australia đăng ký tờ khai hải quan từ 1/1/2006 đến 31/12/2006 áp dụng mức thuế suất công bố cho năm 2005.

Nếu đã nộp thuế với mức cao hơn, có được hoàn trả không?

Có, số tiền chênh lệch giữa số thuế đã nộp và số thuế theo mức thuế suất mới sẽ được xử lý hoàn trả.

Mức thuế suất ưu đãi (MFN) áp dụng khi nào?

Mức thuế suất ưu đãi (MFN) áp dụng nếu cao hơn mức thuế suất quy định tại Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 16/2006/QĐ-BTC
Ngày 24 tháng 3 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thuế suất thuế nhập khẩu hàng dệt, may có xuất xứ từ Eu,

Hoa Kỳ và Australia

_________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ Thoả thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam và Cộng đồng Châu Âu về tiếp cận thị trường ký ngày 3/12/2004; Hiệp định về thương mại hàng dệt, may ký giữa Việt nam và Hoa Kỳ cho giai đoạn 2003 - 2005; Hiệp định hợp tác kinh tế và thương mại song phương ký ngày 14/6/1990 giữa Việt nam và Australia;

Trên cơ sở ý kiến của Bộ Thương mại tại công văn số 56/TM-DM ngày 2/3/2006 về thực hiện cam kết Hiệp định về thương mại hàng dệt may Việt nam - Hoa Kỳ và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Tiếp tục áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu công bố cho năm 2005 qui định tại các Quyết định số 192/2003/QĐ-BTC ngày 25/11/2003, số 13/2005/QĐ-BTC ngày 8/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho các lô hàng dệt may có Tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 1/1/2006 đến ngày 31/12/2006 và có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá của các nước thuộc cộng đồng Châu Âu (EU), của Hợp Chủng quốc Hoa Kỳ và của Australia.

Các lô hàng nhập khẩu có tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 1/1/2006 nếu có đủ điều kiện áp dụng theo Quyết định này nhưng đã nộp thuế với mức thuế suất thuế nhập khẩu cao hơn thì số tiền thuế chênh lệch giữa số thuế đã nộp với số thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại quyết định này sẽ được xử lý hoàn trả.

Điều 2. Đối với những mặt hàng có mức thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại Điều 1 nêu trên cao hơn mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) qui định trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành thì mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng cho các mặt hàng này là mức thuế suất ưu đãi (MFN).

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chỉ đạo thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Chí Trung
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。