Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND7 Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nghị quyết này quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ ngày 1/9/2008. Các loại khoáng sản chịu phí bao gồm đá xây dựng, sỏi, cuội, sạn, cát vàng, cát khác, đất sét, đất cao lanh, đất khác và than bùn, với mức phí cụ thể được nêu rõ.

Số hiệu16/2008/NQ-HĐND7
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýVũ Minh Sang — Chủ tịch
Cập nhật25/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính, Tư Pháp
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/07/2008
Ngày áp dụng01/09/2008
Ngày hết hiệu lực21/07/2012
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ ngày 1/9/2008. Các loại khoáng sản chịu phí bao gồm đá xây dựng, sỏi, cuội, sạn, cát vàng, cát khác, đất sét, đất cao lanh, đất khác và than bùn, với mức phí cụ thể được nêu rõ.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định trong Nghị quyết này.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, cá nhân khai thác đá xây dựng thông thường phải nộp 1.000 đồng/m3; sỏi, cuội, sạn 4.000 đồng/m3; cát vàng (cát xây tô) 3.000 đồng/m3; các loại cát khác 2.000 đồng/m3; đất sét làm gạch ngói 1.500 đồng/m3; đất làm cao lanh 5.000 đồng/m3; các loại đất khác 1.000 đồng/m3; than bùn 2.000 đồng/tấn.
  • Mức phí áp dụng kể từ ngày 1/9/2008.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm ban hành quy định và hướng dẫn thực hiện việc sử dụng phí bảo vệ môi trường.
  • Phí thu được sẽ hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khai thác khoáng sản thông qua việc sử dụng phí để bảo vệ và đầu tư vào môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các loại khoáng sản nào phải nộp phí?

Các loại khoáng sản bao gồm đá làm vật liệu xây dựng thông thường; sỏi, cuội, sạn; cát vàng (cát xây tô); các loại cát khác; đất sét làm gạch ngói; đất làm cao lanh; các loại đất khác và than bùn.

Mức phí cụ thể là gì?

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 1.000 đồng/m3; sỏi, cuội, sạn: 4.000 đồng/m3; cát vàng (cát xây tô): 3.000 đồng/m3; các loại cát khác: 2.000 đồng/m3; đất sét làm gạch ngói: 1.500 đồng/m3; đất làm cao lanh: 5.000 đồng/m3; các loại đất khác: 1.000 đồng/m3; than bùn: 2.000 đồng/tấn.

Khi nào bắt đầu áp dụng mức phí này?

Mức phí bắt đầu được áp dụng kể từ ngày 1/9/2008.

Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm gì?

Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phải ban hành quy định và hướng dẫn thực hiện việc sử dụng phí bảo vệ môi trường để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Phí thu được sẽ được sử dụng cho các nội dung hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Toàn văn

 

NGHỊ QUYẾT

Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trườngđối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 _________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1691/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 27/BC-HĐND-KTNS ngày 02 tháng 7 năm 2008 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng chịu phí

Các loại khoáng sản: đá làm vật liệu xây dựng thông thường; sỏi, cuội, sạn; cát vàng (cát xây tô); các loại cát khác; đất sét làm gạch ngói; đất làm cao lanh; các loại đất khác và than bùn.

2. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại khoản 1, Điều này.

3. Mức thu

a) Đá làm vật liệu xây dựng thông thường:

1.000đồng /m3

b) Sỏi, cuộn, sạn:

4.000đồng /m3

c) Cát vàng (cát xây tô):

3.000đồng /m3

d) Các loại cát khác:

2.000đồng /m3

e) Đất sét làm gạch ngói:

1.500đồng /m3

f) Đất làm cao lanh:

5.000đồng /m3

g) Các loại đất khác:

1.000đồng /m3

g) Than bùn:

2.000đồng /tấn

 

4. Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2008

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương và tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định pháp luật.

2. Hướng dẫn thực hiện việc sử dụng phí theo các nội dung hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 10 thông qua.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
16/2008/NQ-HĐND7
Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND7 Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.