Thông tư số 16/2009/TT-BNN Quy định về đánh số tai bò sữa, bò thịt

Thông tư 16/2009/TT-BNN quy định về đánh số tai bò sữa và bò thịt nhằm theo dõi chất lượng giống gia súc tại các cơ sở nuôi bò. Quy định này áp dụng cho cả tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài nuôi bò tại Việt Nam.

Số hiệu16/2009/TT-BNN
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýDiệp Kỉnh Tần — Thứ trưởng
Cập nhật27/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/03/2009
Ngày áp dụng03/05/2009
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư 16/2009/TT-BNN quy định về đánh số tai bò sữa và bò thịt nhằm theo dõi chất lượng giống gia súc tại các cơ sở nuôi bò. Quy định này áp dụng cho cả tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài nuôi bò tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài nuôi bò sữa, bò thịt tại Việt Nam (cơ sở nuôi bò).

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở nuôi bò sữa, bò thịt phải đánh số tai theo quy định.
  • Thẻ tai được đeo ở một phần ba phía trên và giữa mặt trong tai trái của bò.
  • Mã số bao gồm mã tỉnh, mã huyện, số trại, và mã giống; số hiệu từ 000.001 đến 999.999.
  • Kinh phí thực hiện việc đánh số tai do chủ cơ sở chăn nuôi chịu trách nhiệm.
  • Thông tư có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp theo dõi chất lượng giống bò, tăng cường quản lý và kiểm soát nguồn cung cấp thịt bò.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho việc mua thẻ tai và đánh số có thể là gánh nặng đối với các cơ sở chăn nuôi.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ sở nuôi bò sữa, bò thịt phải làm gì?

Phải đánh số tai theo quy định, sử dụng thẻ tai có mã số và số hiệu của bò. Thẻ tai được đeo ở một phần ba phía trên và giữa mặt trong tai trái của bò.

Mã số bao gồm những gì?

Mã số bao gồm mã tỉnh, mã huyện, số trại, và mã giống. Mã tỉnh được quy định dựa trên tên địa phương, mã huyện dựa trên tên huyện, số trại từ 0001 đến 9999, và mã giống là ký hiệu của từng loại bò.

Kinh phí đánh số tai do ai chịu?

Chủ cơ sở chăn nuôi bò sữa, giống bò thịt chịu trách nhiệm về kinh phí thực hiện việc đánh số tai.

Thông tư này có hiệu lực khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Nếu thẻ tai bị mất, rơi hoặc hỏng phải làm gì?

Phải thay thế thẻ tai mới có cùng với số đã mất.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Quy định về đánh số tai bò sữa, bò thịt

_______________

Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi;

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Để theo dõi, đánh giá chất lượng giống gia súc tại các cơ sở giống vật nuôi; Bộ Nông nghiệp quy định về đánh số tai bò sữa, bò thịt như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài nuôi bò sữa, bò thịt tại Việt Nam (sau đây gọi là cơ sở nuôi bò sữa, bò thịt).

Tất cả bò sữa, bò thịt làm giống trên phạm vi toàn quốc đều phải được đánh số, đeo thẻ tai theo quy định.

2. Vị trí đeo thẻ tai

2.1. Thẻ tai được đeo ở một phần ba phía trên và ở giữa mặt trong tai trái của bò.

2.2. Tai trái của bò là tai ở phía tay phải của người bấm thẻ tai đứng đối diện với con bò.

3. Quy định về thẻ tai

3.1. Thẻ tai bằng nhựa tổng hợp có số in sẵn hay thẻ tai chưa ghi số được nhập khẩu từ nước ngoài hoặc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng và an toàn khi sử dụng. Thẻ tai có hình dáng, kích thước theo phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

3.2. Bút viết mã số, số hiệu của bò sữa, bò thịt phải là bút chuyên dùng với mực không nhòe, không tẩy xóa được.

3.3. Khi bị mất, rơi, hỏng thẻ tai phải thay thế thẻ tai mới có cùng với số đã mất.

II. QUY ĐỊNH GHI THẺ TAI

1. Cách thiết lập hệ thống mã số

Hệ thống mã số bao gồm mã số và số hiệu.

Mã số: mã tỉnh + mã huyện + số trại + mã giống

Số hiệu của bò sữa, bò thịt gồm 6 chữ số được tính từ 000.001 đến 999.999.

1.1. Mã tỉnh được quy định:

a) Đối với các tỉnh có tên cấu tạo bởi 2 từ:

Mã tỉnh = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2 + Chữ cái cuối cùng của từ thứ 2

Ví dụ: tỉnh Thanh Hóa có mã số: THA

b) Đối với các tỉnh có tên cấu tạo bởi 3 từ: sử dụng 3 chữ cái đầu tiên của cả 3 từ

Mã tỉnh = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2 + Chữ cái đầu của từ thứ 3

Ví dụ: Thành phố HCMinh có mã số: HCM

c) Trường hợp đặc biệt:

- Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có mã số: BVT

Một số trường hợp đặc biệt khác như: Hà Nội, Đà Nẵng, Hà Giang, Hậu Giang xem tại Phụ lục 2 của quy định này.

1.2. Mã huyện được quy định

a) Đối với các huyện có tên cấu tạo bởi 2 từ:

Mã huyện = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2

Ví dụ: huyện Ba Vì có mã số: BV

b) Đối với các huyện có tên cấu tạo bởi 3 từ: sử dụng 3 chữ cái đầu tiên của cả 3 từ

Mã huyện = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2 + Chữ cái đầu của từ thứ 3

Ví dụ: huyện Mù Căng Chải có mã số: MCC

c) Trong trường hợp mã huyện trùng lặp thì cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh sẽ quy định mã huyện.

1.3. Số trại:

Số trại bao gồm 4 chữ số được tính từ 0001 đến 9999.

Ví dụ: trại giống bò số 1 của huyện Kim Bảng - tỉnh Hà Nam sẽ có mã số bắt đầu từ: HNM – KB - 1

1.4. Mã giống

- Holstein Friesian    HF

- Red Sindhi            RS

- Brahman               Br

- Sahiwal                 Sa

- Droughtmaster       Dr

- Red Angus            RA

- Charolais               Ch

- Đối với bò lai tỷ lệ lai đứng trước ký hiệu giống.

Ví dụ: 3/4 HF nghĩa là bò lai có 3/4 máu Holstein Friesian.

2. Cách ghi số

2.1. Cách ghi thẻ tai

Cách viết mã số, số hiệu của bò trên thẻ tai được quy định cụ thể như sau:

- Hàng trên: mã số (bằng chữ in hoa)

Mã số bao gồm: mã tỉnh, mã huyện.

- Hàng dưới: giống, số hiệu của bò.

2.2. Cách ghi số trong lý lịch giống

Mã số của bò sữa, bò thịt được ghi trong lý lịch giống bao gồm: mã tỉnh, mã huyện, mã trại, mã giống và số hiệu.

Ví dụ: Bò đực giống HF số 45 của Trung tâm tinh đông lạnh Moncada (1), Ba Vì, Hà Nội sẽ có mã số là: HAN-BV-1-HF-45.

- Mã số thẻ tai của bò được viết như sau:

Hàng trên:                AN-BV

Hàng dưới:              F- 45

- Mã số được ghi trong lý lich giống được viết như sau: HAN-BV-1-HF-45.

3. Đối với bò nhập khẩu

Bò sữa, bò thịt nhập khẩu phải được đánh số mới theo quy định này và giữ nguyên số cũ.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Chăn nuôi

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đánh số bò sữa, giống bò thịt trên phạm vi cả nước.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Quy định mã huyện, số trại.

- Tổ chức thực hiện đánh số tai bò sữa, bò thịt trên địa bàn tỉnh.

- Báo cáo về Cục Chăn nuôi 1 lần/năm vào tháng 10 hàng năm.

3. Kinh phí

Chủ cơ sở chăn nuôi bò sữa, giống bò thịt chịu trách nhiệm về kinh phí thực hiện việc đánh số tai.

4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực có thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, giải quyết./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.