Thông tư này quy định điều kiện hoạt động chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân tại Việt Nam. Quy định chi tiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn và trách nhiệm của cơ quan quản lý.
适用范围
Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động thể dục thể hình tại Việt Nam.
要点
- Cơ sở thể thao phải có địa điểm tập luyện với diện tích tối thiểu 60m2, mái che và các điều kiện về an toàn, vệ sinh môi trường.
- Trang thiết bị tập luyện phải được chứng nhận chất lượng và không gây nguy hiểm cho người tập.
- Phải có nhân viên hướng dẫn hoạt động chuyên môn đủ tiêu chuẩn.
- Cơ sở thể thao phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 55 Luật Thể dục, thể thao.
- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường chất lượng hoạt động thể dục thể hình, bảo vệ sức khỏe người dân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cao hơn so với quy định cũ.
❓ 常见问题
Cơ sở thể thao cần đáp ứng điều kiện gì để tổ chức hoạt động thể dục thể hình?
Địa điểm tập luyện phải có mái che, diện tích từ 60m2 trở lên; mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt; có hệ thống chiếu sáng và thông gió đảm bảo.
Trang thiết bị tập luyện cần đáp ứng điều kiện gì?
Trang thiết bị phải được chứng nhận chất lượng của cơ quan quản lý nhà nước, không gây nguy hiểm và phù hợp với yêu cầu tập luyện.
Cơ sở thể thao cần có nhân viên hướng dẫn chuyên môn như thế nào?
Phải có người hướng dẫn hoạt động chuyên môn đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT.
Cơ sở thể thao cần được cấp giấy chứng nhận gì?
Phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 55 Luật Thể dục, thể thao.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này?
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
全文
THÔNG TƯ
Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình
___________________________
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết điều kiện chuyên môn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động thể dục thể hình tại Việt Nam.
Điều 3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình là doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo thủ tục quy định tại Điều 55 Luật thể dục, thể thao.
2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn thể dục thể hình phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật Thể dục, thể thao và điều lệ giải thi đấu.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị
1. Địa điểm hoạt động môn thể dục thể hình phải đảm bảo điều kiện sau:
a) Địa điểm tập luyện môn thể dục thể hình phải có mái che, diện tích từ 60m2 trở lên; khoảng cách giữa các thiết bị tập luyện thể dục thể hình từ 1m trở lên;
b) Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt, không biến dạng;
c) Có hệ thống chiếu sáng độ rọi từ 150Lux trở lên;
d) Có hệ thống thông gió đảm bảo thông thoáng;
đ) Có âm thanh, tiếng ồn không vượt quá 90dBA;
e) Có tủ thuốc sơ cấp cứu, khu vực thay đồ và gửi quần áo, vệ sinh, để xe;
g) Bảng nội quy quy định giờ tập luyện, các quy định bảo đảm an toàn khi tập luyện, không hút thuốc, uống rượu, bia;
h) Đảm bảo thời gian hoạt động, an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo quy định.
2. Trang thiết bị tập luyện phải có giấy chứng nhận của cơ quan quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, bảo đảm đáp ứng được yêu cầu tập luyện của người tập, không gây nguy hiểm, không gây các biến đổi không tốt cho sự phát triển của cơ thể người tập. Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện cung cấp tại cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Thể dục thể hình tham khảo tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Điều kiện về nhân viên chuyên môn
Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình phải có người hướng dẫn hoạt động chuyên môn đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện thực hiện Thông tư này; kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động thể dục thể hình vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn trên địa bàn.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。