Thông tư số 16/2011/TT-BVHTTDL Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ

Thông tư 16/2011/TT-BVHTTDL quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân tại Việt Nam. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên chuyên môn cần đáp ứng.

문서 번호16/2011/TT-BVHTTDL
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
서명자Hoàng Tuấn Anh — Bộ trưởng
업데이트26. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 11. 2011
발효일01. 01. 2012
효력 만료일15. 03. 2018
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư 16/2011/TT-BVHTTDL quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân tại Việt Nam. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên chuyên môn cần đáp ứng.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ tại Việt Nam.

핵심 사항

  • Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ phải được cấp giấy chứng nhận kinh doanh theo thủ tục quy định tại Khoản 5 Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao.
  • Sàn tập có diện tích ít nhất là 60m2, khoảng cách từ sàn đến trần nhà ít nhất là 3m, và sàn phải bằng phẳng với thảm hoặc đệm mềm (Điều 4).
  • Phòng vệ sinh, tủ đựng quần áo, tủ thuốc sơ cấp cứu, ghế ngồi và gương soi phải được bố trí phù hợp (Điều 5).
  • Người hướng dẫn hoạt động thể dục thẩm mỹ phải có trình độ chuyên môn và không quá 30 người trong một giờ học (Điều 6).
  • Cơ sở thể thao phải đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng cháy nổ theo quy định của pháp luật (Điều 4).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tham gia tập luyện thể dục thẩm mỹ.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị có thể tăng lên cho các tổ chức và cá nhân.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ sở thể thao cần đáp ứng điều kiện gì để hoạt động?

Cơ sở thể thao phải được cấp giấy chứng nhận kinh doanh theo thủ tục quy định tại Khoản 5 Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao và đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên chuyên môn (Điều 4-6).

Sàn tập phải có diện tích tối thiểu bao nhiêu?

Sàn tập phải có diện tích ít nhất là 60m2 (Điều 4).

Người hướng dẫn hoạt động thể dục thẩm mỹ được chỉ định như thế nào?

Người hướng dẫn hoạt động thể dục thẩm mỹ phải có trình độ chuyên môn và không quá 30 người trong một giờ học (Điều 6).

Cơ sở vật chất cần đáp ứng điều kiện gì về ánh sáng?

Bảo đảm ánh sáng có độ rọi ít nhất 150Lux (Điều 4).

Cơ sở thể thao phải bố trí những trang thiết bị nào cho người tập luyện?

Phòng vệ sinh, tủ đựng quần áo, tủ thuốc sơ cấp cứu, ghế ngồi và gương soi phải được bố trí phù hợp (Điều 5).

전문

THÔNG TƯ

Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ

___________________________

 

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao;

Căn cứ Nghị định 185/2007//NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết điều kiện chuyên môn về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ tại Việt Nam.

Điều 3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ là doanh nghiệp thể thao khi tiến hành hoạt động phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo thủ tục quy định tại Khoản 5 Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao.

2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn thể dục thẩm mỹ phải bảo đảm tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao quy định tại Điều 43 của Luật Thể dục, thể thao.

Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất

1. Kích thước:

a) Sàn tập có diện tích ít nhất là 60m2;

b) Khoảng cách từ sàn tập đến trần nhà ít nhất là 03m;

c) Sàn tập phải bằng phẳng, có thảm hoặc đệm mềm.

2. Điều kiện về không gian, âm thanh, ánh sáng:

a) Đảm bảo không gian thoáng mát, có hệ thống thông gió;

b) Có hệ thống loa đài đảm bảo chất lượng; cường độ âm thanh trong quá trình hoạt động không vượt quá 120 dBA;

c) Bảo đảm ánh sáng có độ rọi ít nhất 150Lux.

3. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 2m2/01 người.

4. Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Điều kiện về trang thiết bị

1. Phải có phòng vệ sinh, tủ đựng quần áo, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người đến tập luyện.

2. Phải bố trí ghế ngồi và gương soi. Số lượng và kích cỡ phù hợp với quy mô, địa điểm tập luyện.

3. Phải có bảng nội quy quy định giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác.

4. Khuyến khích trang bị các dụng cụ bổ trợ phục vụ người tập như: máy chạy bộ, tạ, bục, gậy.

Điều 6. Điều kiện về nhân viên chuyên môn

1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ phải có người hướng dẫn hoạt động có trình độ chuyên môn thể dục thẩm mỹ bảo đảm một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

2. Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không quá 30 người trong một giờ học.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện chuyên môn khi tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

16/2011/TT-BVHTTDL
Thông tư số 16/2011/TT-BVHTTDL Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.