Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế các quyết định cũ và có hiệu lực từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân mua bán, đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy nội địa và động cơ có giá thực tế cao hơn Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định thì thu theo giá thực tế; nếu bằng hoặc thấp hơn thì thu theo Bảng giá.
- UBND tỉnh Hậu Giang ủy quyền cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh ban hành bảng giá tương ứng với giá thị trường để tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô không nằm trong khung giá do UBND tỉnh quy định.
- Trường hợp giá của xe ô tô, xe mô tô trên thị trường tăng hoặc giảm từ 20% so với bảng giá đang áp dụng, Cục Thuế tỉnh sẽ ban hành bảng giá mới.
- Đối với các loại tài sản đã qua sử dụng, tỷ lệ chất lượng còn lại căn cứ theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế các quyết định cũ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo Bảng giá mới, ảnh hưởng đến chi phí mua bán xe ô tô, mô tô.
- Cục Thuế tỉnh Hậu Giang có thêm trách nhiệm quản lý và điều chỉnh bảng giá lệ phí trước bạ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Lệ phí trước bạ được tính như thế nào?
Nếu giá thực tế của tài sản cao hơn Bảng giá, thu theo giá thực tế; nếu bằng hoặc thấp hơn thì thu theo Bảng giá. Trường hợp tăng giảm từ 20% so với bảng giá đang áp dụng, Cục Thuế tỉnh sẽ ban hành bảng giá mới.
UBND tỉnh Hậu Giang có quyền điều chỉnh bảng giá khi nào?
UBND tỉnh Hậu Giang ủy quyền cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh ban hành bảng giá tương ứng với giá thị trường để tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô không nằm trong khung giá do UBND tỉnh quy định. Trường hợp giá tăng hoặc giảm từ 20% so với bảng giá đang áp dụng, Cục Thuế tỉnh sẽ tham khảo ý kiến Sở Tài chính để điều chỉnh.
Tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản đã qua sử dụng được tính như thế nào?
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản căn cứ theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế các quyết định cũ.
Các tổ chức, cá nhân cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?
Các tổ chức, cá nhân mua bán, đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phải tuân theo Bảng giá mới được ban hành.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa
và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 10 tháng 12 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hậu Giang tại Tờ trình số 316/TTr-CT ngày 30 tháng 03 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản là xe ô tô, xe mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
(Đính kèm Bảng giá tính lệ phí trước bạ)
Điều 2. Quy định cụ thể về nguyên tắc tính lệ phí trước bạ và ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ:
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tổ chức, cá nhân có các loại tài sản là xe ô tô, xe mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
- Trường hợp giá thực tế của tài sản ghi trên hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán cao hơn Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành bảng giá thì thu theo giá thực tế của tài sản ghi trên hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán.
- Trường hợp giá thực tế của tài sản ghi trên hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán bằng hoặc thấp hơn Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành bảng giá thì thu theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành.
- Trường hợp tài sản mua bán qua hình thức đấu giá, thanh lý trực tiếp thì giá tính lệ phí trước bạ theo giá hóa đơn bán hàng.
2. Đối với xe ô tô, mô tô không nằm trong khung giá do UBND tỉnh quy định (xe mới và kể cả xe cũ đã qua sử dụng), UBND tỉnh ủy quyền cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh quyết định ban hành bảng giá tương ứng với giá thị trường để tính lệ phí trước bạ.
3. Trường hợp đối với xe ô tô, xe mô tô trên thị trường có biến động giá:
- Tăng, giảm trong khoảng 20% so với bảng giá đang tính lệ phí trước bạ, UBND tỉnh ủy quyền cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ.
- Tăng trên 20%, giảm dưới 20% so với bảng giá đang tính lệ phí trước bạ, Cục Thuế tỉnh tham khảo ý kiến Sở Tài chính để làm cơ sở ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.
4. Đối với các loại tài sản khác đã qua sử dụng: Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản căn cứ theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính và thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Quy định khung giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 4. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.