Thông tư số 16/2019/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2019. Vùng nước cảng biển được xác định cụ thể bằng tọa độ và ranh giới.
Đối tượng áp dụng
Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam, tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam.
Các điểm cốt lõi
- Vùng nước cảng biển Quảng Nam tại khu vực Kỳ Hà được xác định bằng tọa độ cụ thể (Điều 1, Điều 2)
- Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam chịu trách nhiệm quản lý an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam (Điều 4, Điều 5)
- Thông tư này thay thế Thông tư số 51/2011/TT-BGTVT (Điều 6)
- Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam (Điều 4)
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2019 (Điều 6)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng hải, bảo đảm an toàn và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định ranh giới vùng nước cảng biển đối với các tàu thuyền.
❓ Câu hỏi thường gặp
Vùng nước cảng biển tại khu vực Kỳ Hà được xác định như thế nào?
Vùng nước cảng biển tại khu vực Kỳ Hà được xác định bằng tọa độ cụ thể, bao gồm các điểm KH1 đến KH5 và các điểm TG1 đến TG10 (Điều 2).
Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam có trách nhiệm gì trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam?
Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam chịu trách nhiệm quản lý an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam (Điều 5).
Thông tư này thay thế thông tư nào?
Thông tư này thay thế Thông tư số 51/2011/TT-BGTVT (Điều 6).
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2019 (Điều 6).
Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam thực hiện nhiệm vụ gì theo quy định của Thông tư?
Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, bao gồm việc chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão (Điều 4).
Toàn văn
THÔNG TƯ
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam.
_______________
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam.
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam
Vùng nước cảng biển Quảng Nam thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam bao gồm:
1. Vùng nước cảng biển Quảng Nam tại khu vực Kỳ Hà.
2. Vùng nước cảng biển Quảng Nam tại khu vực Cù Lao Chàm.
Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam
Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Nam thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam được xác định tại mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Nam tại khu vực Kỳ Hà:
a) Ranh giới về phía biển:
Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm KH1, KH2, KH3, KH4 và KH5 có tọa độ như sau:
KH1: 15°30'18.1"N; 108°38'00.0"E;
KH2: 15°32'00.0"N; 108°38'00.0"E;
KH3: 15°32'00.0"N; 108°43'30.0"E;
KH4: 15°27'00.0"N; 108°43'30.0"E;
KH5: 15°27'00.0"N; 108°41'52.0"E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
Từ điểm KH5 chạy dọc theo mép bờ biển về phía Bắc qua mũi Trạm đèn biển Kỳ Hà, tiếp tục chạy theo ven bờ về phía Tây Nam nối với điểm TG1 (tọa độ: 15°27'42.9"N; 108°40'03.6"E). Từ điểm TG1 nối thẳng đến điểm TG2 (tọa độ: 15°27'42.9"N; 108°39'44.7"E). Từ điểm TG2 tiếp tục chạy dọc theo ven bờ về phía Tây Bắc nối với điểm TG3 (tọa độ: 15°27'00.0"N; 108°38'33.0"E). Từ điểm TG3 cắt ngang sông Bến Ván nối với điểm TG4 (tọa độ: 15°27'00.0"N; 108°38'00.0"E). Từ điểm TG4 tiếp tục chạy dọc theo ven bờ về phía thượng lưu đi qua Bến cảng Chu Lai đến điểm TG5 (tọa độ: 15°28'40.8"N; 108°37'12.0"E). Từ điểm TG5 nối thẳng đến điểm TG6 (tọa độ: 15°28'45.2"N; 108°37'12.0"E). Từ điểm TG6 chạy dọc theo ven bờ về phía Đông Bắc nối với điểm TG7 (tọa độ: 15°28'55.0"N; 108°37'27.8"E). Từ điểm TG7 nối thẳng đến điểm TG8 (tọa độ: 15°28'57.9"N; 108°37'33.4"E). Từ điểm TG8 chạy dọc theo ven bờ về phía Đông Nam nối với điểm TG9 (tọa độ: 15°29'30.0"N; 108°38'30.0"E). Từ điểm TG9 cắt ngang nhánh sông Trường Giang nối với điểm TG10 (tọa độ: 15°29'37.5"N; 108°38'38.5"E). Từ điểm TG10 chạy dọc theo ven bờ về phía Đông ra đến Cửa Lở, sau đó chạy dọc theo mép bờ biển về phía Tây Bắc nối với điểm KH1.
2. Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Nam tại khu vực Cù Lao Chàm được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CLC1, CLC2, CLC3 và CLC4 có tọa độ như sau:
CLC1: 15°53'57.6"N; 108°27'18.7"E;
CLC2: 15°54'50.7"N; 108°27'58.1"E;
CLC3: 15°53'32.6"N; 108°29'50.4"E;
CLC4: 15°52'39.5"N; 108°29'11.0"E.
3. Ranh giới vùng nước cảng biển Quảng Nam tại khu vực Kỳ Hà được xác định trên Hải đồ số VN-50022 do Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải miền Bắc xuất bản ngày 16 tháng 04 năm 2015. Ranh giới vùng nước cảng biển tại khu vực Cù Lao Chàm được xác định trên Hải đồ số VN-50051 do Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải miền Bắc xuất bản ngày 01 tháng 06 năm 2017. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này áp dụng theo Hệ tọa độ WGS-84 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ VN-2000 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và các khu nước, vùng nước có liên quan khác
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu nước, vùng nước khác theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động hàng hải tại cảng biển và vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam.
2. Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam
Ngoài phạm vi vùng nước cảng biển quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2019 và thay thế Thông tư số 51/2011/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải Quảng Nam, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: