Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thông tư này quy định về việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường, bao gồm các nội dung như phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, cơ sở pháp lý, phương pháp xây dựng định mức, bố cục của định mức và hiệu lực thi hành. Thông tư thay thế Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017.

Số hiệu16/2021/TT-BTNMT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýTrần Quý Kiên — Thứ trưởng
Cập nhật14/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành27/09/2021
Ngày áp dụng15/11/2021
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định về việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường, bao gồm các nội dung như phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, cơ sở pháp lý, phương pháp xây dựng định mức, bố cục của định mức và hiệu lực thi hành. Thông tư thay thế Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017.

Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường
  • Cơ sở pháp lý để xây dựng và chỉnh lý định mức
  • Phương pháp xây dựng định mức bao gồm phương pháp so sánh, kinh nghiệm, phân tích, tiêu chuẩn
  • Bố cục của định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm quy định chung và nội dung định mức
  • Hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2021 và thay thế Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường
  • Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong ngành tài nguyên và môi trường
  • Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này thay thế thông tư nào?

Thông tư này thay thế Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2021.

Toàn văn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2021/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2021

THÔNG TƯ

Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm: lập, phê duyệt, điều chỉnh Chương trình xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật; xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật; nội dung và kỹ thuật trình bày định mức kinh tế - kỹ thuật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là định mức) là mức hao phí cần thiết về lao động, vật liệu, dụng cụ, năng lượng, nhiên liệu, máy móc, thiết bị để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hoặc một khối lượng công việc nhất định) trong một điều kiện cụ thể của một hoạt động, dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Máy móc, thiết bị là công cụ lao động thuộc tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình theo quy đỊnh của pháp luật về tài sản cố định (không bao gồm nhà xưởng và quyền sử dụng đất) mà người lao động sử dụng để tạo ra sản phẩm.

3. Dụng cụ là công cụ lao động thuộc loại tài sản không đủ tiêu chuẩn, quy định là tài sản cố định theo quy định của pháp luật mà người lao động sử dụng để trong quá trình tạo ra sản phẩm (kìm, búa, cờ lê, quần áo bảo hộ và các dụng cụ khác tương tự) và giá trị tài sản được phân bổ vào chi phí tạo ra sản phẩm trong thời gian ngắn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Vật liệu, năng lượng, nhiên liệu là hao phí đầu vào trong một quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm.

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng định mức

1. Tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, ban hành đối với một quá trình sản xuất, tạo ra sản phẩm và đáp ứng yêu cầu chung về kết cấu của các loại định mức; đảm bảo tính tiên tiến, tính thống nhất và tính kế thừa (nếu có).

2. Định mức được xây dựng trên cơ sở thực tiễn sản xuất, bảo đảm tính ổn định trong thời gian nhất định; khi có sự thay đổi công nghệ, quy định pháp luật hoặc không còn phù hợp với yêu cầu thực tiễn thì định mức phải được điều chỉnh hoặc xây dựng mới.

3. Định mức sản phẩm tương đồng giữa các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường phải bảo đảm tính thống nhất.

4. Bảo đảm sự tập trung thống nhất trong công tác xây dựng định mức; khuyến khích, phát huy quyền chủ động của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng định mức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Bảo đảm tính đúng, tính đủ các hao phí cần thiết để hoàn thành một bước công việc hoặc tạo ra một sản phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, quy trình kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, ban hành.

Điều 5. Kinh phí xây dựng định mức

1. Kinh phí xây dựng định mức được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

2. Việc lập, phân bổ, quản lý kinh phí xây dựng định mức thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Chương II
QUY TRÌNH XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC

Mục 1

 LẬP, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH

CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC

Điều 6. Căn cứ lập Chương trình xây dựng định mức

1. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm (05) năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Chương trình, đề án, dự án của các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 7. Lập Chương trình xây dựng định mức

1. Chương trình xây dựng định mức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường được tổ chức lập vào năm cuối của kỳ kế hoạch năm (05) năm; chậm nhất trước ngày 15 tháng 7 năm cuối kỳ kế hoạch, Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân gửi đề xuất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, tổng hợp.

2. Các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, tổng hợp danh mục chương trình xây dựng định mức thuộc lĩnh vực được giao quản lý theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, trước ngày 30 tháng 7 gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Chương trình xây dựng định mức phải được gửi xin ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp, đề xuất xây dựng định mức chưa phù hợp cần phải sửa đổi, bổ sung, Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo đơn vị quản lý nhà nước có liên quan tiếp thu, giải trình, hoàn thiện Chương trình xây dựng định mức trước ngày 31 tháng 8.

Điều 8. Phê duyệt Chương trình xây dựng định mức

1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Chương trình xây dựng định mức trước ngày 30 tháng 9 năm cuối kỳ kế hoạch.

2. Chương trình xây dựng định mức được phê duyệt gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Mục đích, yêu cầu;

b) Tên định mức (sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới); đơn vị thực hiện; thời gian ban hành;

c) Tổ chức thực hiện.

Điều 9. Điều chỉnh Chương trình xây dựng định mức

1. Các trường hợp điều chỉnh Chương trình xây dựng định mức:

a) Có thay đổi quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình công nghệ, chế độ chính sách mới đối với định mức thành phần hoặc bất cập trong quá trình thực hiện đối với các định mức đã được ban hành;

b) Theo yêu cầu của công tác quản lý nhà nước cần bổ sung định mức mới hoặc cắt giảm đối với định mức chưa cần thiết;

c) Các cơ quan quản lý nhà nước không thực hiện theo Chương trình xây dựng định mức trong trường hợp bất khả kháng.

2. Chương trình xây dựng định mức được điều chỉnh định kỳ vào năm thứ 3 (ba) kể từ khi Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt; các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định.

a) Sau 02 (hai) năm thực hiện Chương trình xây dựng định mức, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát Chương trình xây dựng định mức đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, gửi đề xuất sửa đổi, bổ sung về các đơn vị quản lý nhà nước theo lĩnh vực trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 7 để tổng hợp;

b) Quy trình điều chỉnh Chương trình xây dựng định mức thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

3. Trường hợp đặc biệt, việc điều chỉnh, bổ sung Chương trình xây dựng định mức ngoài thời điểm quy định tại khoản 2 Điều này, các tổ chức, cá nhân gửi đề xuất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định việc điều chỉnh Chương trình xây dựng định mức.

Điều 10. Kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng định mức

1. Căn cứ Chương trình xây dựng định mức do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chủ trì xây dựng định mức có trách nhiệm ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng định mức trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày Chương trình xây dựng định mức được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.

2. Kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng định mức của đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể, chi tiết các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này; trong đó xác định cụ thể danh mục định mức kinh tế kỹ thuật chi tiết, thời gian xây dựng đỊnh mức, thời gian dự kiến trình ban hành.

Điều 11. Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Chương trình xây dựng định mức

1. Cơ quan quản lý nhà nước theo lĩnh vực được giao chủ trì xây dựng định mức thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về tình hình và kết quả xây dựng định mức và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

2. Văn bản báo cáo tình hình thực hiện Chương trình hằng năm gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11.

Mục 2

 XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC

Điều 12. Điều kiện xây dựng định mức

1. Điều kiện xây dựng định mức:

a) Thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường được cơ quan có thẩm quyền ban hành;

b) Công việc hoặc sản phẩm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định kỹ thuật;

c) Công việc hoặc sản phẩm (hoặc sản phẩm tương đồng) đã được thực hiện, hoàn thành, đảm bảo đủ căn cứ, cơ sở xác định các hao phí cần thiết.

2. Định mức công việc hoặc sản phẩm hoàn thành được xây dựng khi đáp ứng đồng thời các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 13. Trình tự xây dựng định mức

1. Lập danh mục công việc của nhiệm vụ xây dựng định mức, bảo đảm yêu cầu thế hiện rõ đơn vị tính khối lượng, đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ, các điều kiện và biện pháp chủ yếu thực hiện.

2. Xác định thành phần công việc thực hiện theo các bước công việc hoặc hạng mục công việc đáp ứng yêu cầu quy định kỹ thuật từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành.

3. Tính toán xác định các hao phí lao động, công cụ, dụng cụ, vật liệu, năng lượng, nhiên liệu, sử dụng máy móc, thiết bị.

4. Lập định mức chi tiết cho từng bước công việc trên cơ sở các hao phí lao động, công cụ, dụng cụ, vật liệu, năng lượng, nhiên liệu, sử dụng máy móc, thiết bị.

Điều 14. Thẩm định, ban hành định mức

1. Việc thẩm định, ban hành định mức thực hiện theo quy định của Thông tư số 32/2016/TT-BTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây viết tắt là Thông tư số 32/2016/TT-BTNMT).

2. Thành phần hồ sơ thẩm định dự thảo Thông tư ban hành định mức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Thông tư số 32/2016/TT-BTNMT và kèm theo Bảng tính thử đơn giá của từng loại sản phẩm được tính trên cơ sở dự thảo định mức và theo hướng dẫn lập dự toán kinh phí, so sánh với chi phí thực tế hoặc đơn giá của sản phẩm đã có định mức.

Chương III
NỘI DUNG VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY ĐỊNH MỨC

Điều 15. Nội dung của định mức

1. Định mức lao động.

2. Định mức dụng cụ lao động.

3. Định mức tiêu hao vật liệu.

4. Định mức tiêu hao năng lượng.

5. Định mức tiêu hao nhiên liệu.

6. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

Điều 16. Định mức lao động

1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông).

a) Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.

2. Thành phần định mức lao động gồm:

a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;

b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;

c) Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;

d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có lao động phục vụ (lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.

3. Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường và 06 giờ làm việc đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

a) Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;

b) Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;

c) Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn) được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.

4. Xác định hao phí lao động tăng thêm so với điều kiện chuẩn, bao gồm: yếu tố về tự nhiên như: địa hình, địa vật, giao thông, địa chất, thời tiết. Các mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện (hao phí thời gian) chênh nhau từ 10% đến 20%, cá biệt không quá 30% của các loại, hạng, nhóm liền kề.

5. Mức lao động công việc ngoại nghiệp khi phải ngừng nghỉ việc do hiện tượng thời tiết được quy định cụ thể trong nội dung định mức và áp dụng theo quy định pháp luật liên quan.

Điều 17. Định mức dụng cụ lao động

1. Xác định nhu cầu sử dụng dụng cụ cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

2. Xác định danh mục, chủng loại, công năng của dụng cụ lao động theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

3. Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ lao động để làm căn cứ xác định định mức sử dụng:

a) Dụng cụ lao động: danh mục và thời hạn sử dụng quy định của Bộ Tài chính;

b) Các loại bảo hộ lao động: thời hạn sử dụng của từng loại theo quy định pháp luật hiện hành;

c) Dụng cụ lao động khác (đồ thủy tinh, đồ sứ, đồ nhựa, đồ gỗ, đồ kim loại): thời hạn sử dụng từ 12 tháng đến 36 tháng.

4. Xác định định mức dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn.

5. Định mức dụng cụ lao động được tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng dụng cụ lao động.

Điều 18. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Xác định nhu cầu sử dụng vật liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

2. Xác định danh mục, chủng loại vật liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

3. Xác định định mức tiêu hao vật liệu: mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.

Điều 19. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

2. Xác định danh mục, chủng loại năng lượng theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

3. Xác định định mức tiêu hao năng lượng: xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%.

Điều 20. Định mức tiêu hao nhiêu liệu

1. Xác định nhu cầu sử dụng nhiên liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

2. Xác định danh mục, chủng loại nhiên liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

3. Xác định định mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.

Điều 21. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Xác định nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị, phần mềm cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

2. Xác định danh mục, chủng loại, công năng, công suất của máy móc, thiết bị, phần mềm theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình công việc đến khi hoàn thành sản phẩm. Đối với những máy móc, thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định mức tiêu hao của từng loại máy móc, thiết bị.

3. Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.

4. Xác định thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị: đối với máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.

5. Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị để tạo ra sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm: tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng máy móc, thiết bị.

Điều 22. Phương pháp xây dựng định mức

Tùy theo tính chất công việc cụ thể, tùy theo loại sản phẩm cụ thể, năng lực chuyên môn của tổ chức, cá nhân xây dựng định mức mà quyết định đồng thời hoặc một trong các phương pháp xây dựng định mức như sau:

1. Phương pháp thống kê, tổng hợp: là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập (khảo sát, chụp ảnh, bấm giờ và các phương pháp khác tương tự) về hao phí thời gian lao động, hao phí vật liệu và thời gian sử dụng các loại dụng cụ, thiết bị thực tế để hoàn thành công việc, sản phẩm cần xây dựng mức.

2. Phương pháp so sánh: là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các định mức của công việc, sản phẩm tương đồng đã thực hiện trong thực tế.

3. Phương pháp kinh nghiệm: là phương pháp xây dựng định mức dựa vào kinh nghiệm tích lũy được của cán bộ xây dựng định mức hoặc công nhân kỹ thuật đã thực hiện trong thực tế.

4. Phương pháp phân tích: là phương pháp xây dựng định mức dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn để phân tích từng nội dung công việc, các yếu tố tác động và hao phí cần thiết của từng công đoạn trong chu trình tạo ra sản phẩm (bao gồm: phân tích khảo sát, phân tích tính toán).

5. Phương pháp tiêu chuẩn: là căn cứ vào những tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi để xây dựng định mức lao động cho từng công việc.

Điều 23. Bố cục của định mức

1. Bố cục của định mức gồm quy định chung và nội dung định mức.

2. Quy định chung của định mức phải nêu rõ: phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; cơ sở xây dựng và chỉnh lý định mức; quy định viết tắt; hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, yếu tố kinh tế - xã hội và các quy định khác (nếu có).

3. Căn cứ yêu cầu công việc cần xây dựng định mức, đơn vị chủ trì xây dựng định mức vận dụng Mẫu số 02 kèm theo Thông tư này để xây dựng nội dung định mức cho phù hợp, thuận tiện trong quá trình áp dụng.

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2021 và thay thế Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường.

2. Các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 25. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHTC(md).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Trần Quý Kiên

 

Mẫu số 01. Đề xuất Chương trình xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

(Kèm theo Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Tên cơ quan đề xuất)

 

 

ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KT-KT GIAI ĐOẠN NĂM ...

STT

Danh mục

Sự cần thiết

Cơ sở pháp lý

Cơ sở khoa học

Thời gian ban hành

Đơn vị thực hiện

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

I

Định mức sửa đổi, bổ sung

 

 

 

 

 

 

1

Tên định mức....

….

….

 

 

 

2

Tên định mức ....

 

 

 

 

 

 

 

………………………

 

 

 

 

 

 

II

Định mức xây dựng mới

 

 

 

 

 

 

1

Tên định mức...

….

….

 

 

 

2

Tên định mức ....

 

 

 

 

 

 

 

………………………

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(2) Danh mục: Chi tiết tên từng định mức.

(3) Sự cần thiết: Thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án. Đối với các định mức đề xuất sửa đổi cần nên rõ lý do sửa đổi (cơ chế chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, công nghệ hoặc do các bất cập trong quá trình thực hiện... và cụ thể nội dung điều chỉnh theo danh mục chi tiết định mức kinh tế - kỹ thuật đã ban hành).

(4) Cơ sở pháp lý: Quy định pháp luật thực hiện nhiệm vụ (Luật, Nghị quyết Quốc hội, Thường vụ Quốc hội, Nghị định, Thông tư Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ).

(5) Cơ sở khoa học: Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.

 

Mẫu số 02. Bố cục Định mức kinh tế - kỹ thuật

(Kèm theo Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

(Tên định mức ban hành định mức)

(Ban hành kèm theo……)

Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

2. Đối tượng áp dụng

3. Căn cứ xây dựng và sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật

4. Quy định viết tắt

5. Quy định về sử dụng định mức.

- Các nội dung không có trong định mức.

- Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện chuẩn (nếu có).

- Hệ số điều chỉnh thời tiết

- Hệ số vùng...

6. Các Quy định khác (nếu có)

Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

1. Sản phẩm thứ 1

1.1. Định mức lao động

1.1.1. Nội dung công việc

1.1.2. Phân loại khó khăn (KK1, KK2...)

1.1.3. Định biên

Bảng số 01

TT

Loại lao động

Hạng mục

Lao động kỹ thuật

Lao động kỹ thuật

Lao động kỹ thuật

Lao động kỹ thuật

Lao động phục vụ

Số lượng Nhóm

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1

Bước công việc 1

 

 

 

 

 

 

2

Bước công việc 2

 

 

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

 

n

Bước công việc n

 

 

 

 

 

 

1.1.4. Định mức

Bảng số 02

TT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

KK1

KK2

...

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 03

TT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

KK1

KK2

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 04

TT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Mức tiêu hao

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 05

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

1.5. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 06

TT

Danh mục năng lượng

ĐVT

Mức tiêu hao

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng số 07

TT

Danh mục nhiên liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

…………………

2. Sản phẩm thứ 2...n: Xây dựng tương tự sản phẩm 01.

Bảng số ...

 

Lưu ý: Các bảng mức phải đánh số thứ tự từ đầu đến cuối trong 01 Bộ định mức (Không phân biệt thuộc mục nào).

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 88
36/2017/NĐ-CP Nghị định số 36/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 150/2025/QĐ-UBND Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực 309/2025/QĐ-UBND Quyết định số 309/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 20/2025/QĐ-QPPL Quyết định số 20/2025/QĐ-QPPL Sửa đổi, bổ sung một số điều của Định mức Kinh tế - Kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của UBND tỉnh Đắk Nông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 188/2025/QĐ-UBND Quyết định số 188/2025/QĐ-UBND Quy định quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 325/2025/QĐ-UBND Quyết định số 325/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 04/2026/QĐ-UBND Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 05/2026/QĐ-UBND Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 16/2026/QĐ-UBND Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 27/2026/QĐ-UBND Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 07/2026/QĐ-UBND Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 19/2026/QĐ-UBND Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 23/2026/QĐ-UBND Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 29/2026/QĐ-UBND Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 01/2026/QĐ-UBND Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 91/2025/QĐ-UBND Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 114/2025/QĐ-UBND Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 055/2025/QĐ-UBND Quyết định số 055/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 150/2025/QĐ-UBND Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 36/2025/QĐ-UBND Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND ban hành quy định Định mức kinh tế – kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực '49/2025/QĐ-UBND Quyết định số '49/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 67/2025/QĐ-UBND Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 043/2025/QĐ-UBND Quyết định số 043/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực '37/2025/QĐ-UBND Quyết định số '37/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 76/2025/QĐ-UBND Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 77/2025/QĐ-UBND Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 70/2025/QĐ-UBND Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Xây dựng sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 105/2025/QĐ-UBND Quyết định số 105/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 72/2025/QĐ-UBND Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đât trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 114/2025/QĐ-UBND Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 112/2025/QĐ-UBND Quyết định số 112/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 58/2025/QĐ-UBND Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Chưa hiệu lực '24/2025/QĐ-UBND Quyết định số '24/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 101/2025/QĐ-UBND Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế Còn hiệu lực 60/2025/QĐ-UBND Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 72/2025/QĐ-UBND Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 179/2025/QĐ-UBND Quyết định số 179/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 25/2025/QĐ-UBND Quyết định số 25 /2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 23/2025/QĐ-UBND Quyết định số 23 /2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 21/2025/QĐ-UBND Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 21/2025/QĐ-UBND Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 77/2025/QĐ-UBND Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực '17/2025/QĐ-UBND Quyết định số '17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 50/2025/QĐ-UBND Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 44/2025/QĐ-UBND Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 42/2025/QĐ-UBND Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 36/2025/QĐ-UBND Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà Còn hiệu lực 37/2025/QĐ-UBND Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 18/2025/QĐ-UBND Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 23/2025/QĐ-UBND Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 44/2025/QĐ-UBND Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 43/2025/QĐ-UBND Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 42/2025/QĐ-UBND Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai) Còn hiệu lực 39/2025/QĐ-UBND Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 26/2025/QĐ-UBND Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 17/2025/QĐ-UBND Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế-kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 20/2025/QĐ-UBND Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Định mức Kinh tế - Kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của UBND tỉnh Đắk Nông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 39/2025/QĐ-UBND Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 27/2025/QĐ-UBND Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động vận hành hệ thống quan trắc, giám sát nguồn thải tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 24/2025/QĐ-UBND Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 50/2025/QĐ-UBND Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 42/2025/QĐ-UBND Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất để phục vụ cho việc xây dựng đơn giá, dự toán theo các quy trình xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí và định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Huế Còn hiệu lực 25/2025/QĐ-UBND Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 31/2025/QĐ-UBND Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Còn hiệu lực 39/2025/QĐ-UBND Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Còn hiệu lực 44/2025/QĐ-UBND Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 20/2025/QĐ-UBND Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 29/2025/QĐ-UBND Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế kỹ thuật Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên Còn hiệu lực 22/2025/QĐ-UBND Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác thẩm định giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 06/2025/QĐ-UBND Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 17/2025/QĐ-UBND Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 19/2025/QĐ-UBND Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 18/2025/QĐ-UBND Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 08/2025/QĐ-UBND Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 03/2025/QĐ-UBND Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 28/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, lộ trình chuyển đổi đối với công nghệ được chuyển đổi và điều kiện, định mức, đơn giá, giá đặt hàng liên quan đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được đặt hàng bổ sung đối với các nhà đầu tư dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt chuyển đổi công nghệ hiện hữu sang công nghệ có thu hồi năng lượng Còn hiệu lực 18/2022/QĐ-UBND Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành đơn giá điều tra, đánh giá đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Về việc quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 52/2026/QĐ-UBND Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường của Trạm quan trắc môi trường nước biển tự động, liên tục tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 52/2026/QĐ-UBND Quyết định 52/2026/QĐ-UBND của Lào Cai Còn hiệu lực 102/2026/QĐ-UBND Quyết định 102/2026/QĐ-UBND của Tây Ninh Còn hiệu lực
16/2021/TT-BTNMT
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 58
33/2026/QĐ-UBND Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 179/2025/QĐ-UBND Quyết định số 179/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 055/2025/QĐ-UBND Quyết định số 055/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 31/2025/QĐ-UBND Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định về phân công, phân cấp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật (thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 101/2025/QĐ-UBND Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 70/2025/QĐ-UBND Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 22/7/2024 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực người có công của thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 114/2025/QĐ-UBND Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2026 trên địa bàn tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 72/2025/QĐ-UBND Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định xây dựng, quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 21/2025/QĐ-UBND Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2021 và Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 32/2026/QĐ-UBND Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 23/2025/QĐ-UBND Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 18/2025/QĐ-UBND Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 20/2025/QĐ-UBND Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành quy đinh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT Nam Định Hết hiệu lực 50/2025/QĐ-UBND Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 44/2025/QĐ-UBND Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hoá", "Thôn, tổ dân phố văn hoá”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu" trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 39/2025/QĐ-UBND Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 58/2025/QĐ-UBND Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 28/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 43/2025/QĐ-UBND Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp đối với những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 36/2025/QĐ-UBND Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 42/2025/QĐ-UBND Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 18/2022/QĐ-UBND Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp I và thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm của cơ quan tài chính các cấp ở địa phương Hết hiệu lực 27/2026/QĐ-UBND Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 29/2025/QĐ-UBND Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 77/2025/QĐ-UBND Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030. Còn hiệu lực 24/2025/QĐ-UBND Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 67/2025/QĐ-UBND Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 76/2025/QĐ-UBND Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực du lịch thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 22/2025/QĐ-UBND Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu thập, quản lý,khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên đại bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 27/2025/QĐ-UBND Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và nhiệm vụ thu, chi cho ngân sách cấp xã và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 Còn hiệu lực 17/2025/QĐ-UBND Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. Hết hiệu lực 37/2025/QĐ-UBND Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 37/2026/QĐ-UBND Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 29/2026/QĐ-UBND Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 49/2025/QĐ-UBND Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ tiền ăn đối với các lực lượng và những người được điều động, huy động tham gia chữa cháy rừng ở cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 60/2025/QĐ-UBND Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ cấu tổ chức quản lý, bảo vệ đê điều và phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 25/2025/QĐ-UBND Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực với các cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan tài chính và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 3 Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và diện tích các công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 19/2025/QĐ-UBND Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 36/2026/QĐ-UBND Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 112/2025/QĐ-UBND Quyết định số 112/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 91/2025/QĐ-UBND Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 75/2026/QĐ-UBND Quyết định quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 03/2025/QĐ-UBND Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 Còn hiệu lực 08/2025/QĐ-UBND Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực
Dẫn chiếu 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.