Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch. Giá được chia thành 4 nhóm khách hàng với mức giá khác nhau.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân (người Việt Nam hoặc người nước ngoài) trực tiếp sử dụng nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Các điểm cốt lõi
- Hộ dân cư: Từ 1m3 - 10m3/đồng hồ/tháng SH1 6.800 đồng/m3; từ 10m3 - 20m3/đồng hồ/tháng SH2 7.800 đồng/m3; từ 20m3 - 30m3/đồng hồ/tháng SH3 10.000 đồng/m3; trên 30m3/đồng hồ/tháng SH4 10.700 đồng/m3.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện: HCSN 9.600 đồng/m3.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất: SX 10.000 đồng/m3.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ: KD 12.000 đồng/m3.
- Giá trên bao gồm chi phí dịch vụ môi trường rừng; chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn cung cấp nước sạch cho người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về chi phí đối với một số hộ gia đình có lượng sử dụng nước lớn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá nước sạch sinh hoạt được quy định như thế nào?
Giá nước sạch sinh hoạt được chia thành 4 nhóm khách hàng: Hộ dân cư, Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện; Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất; và Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ. Giá cụ thể như sau: SH1 6.800 đồng/m3, SH2 7.800 đồng/m3, SH3 10.000 đồng/m3, SH4 10.700 đồng/m3; HCSN 9.600 đồng/m3; SX 10.000 đồng/m3; KD 12.000 đồng/m3.
Giá nước sạch bao gồm chi phí gì?
Giá nước sạch sinh hoạt bao gồm chi phí dịch vụ môi trường rừng, nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân (người Việt Nam hoặc người nước ngoài) trực tiếp sử dụng nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2023 và thay thế Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND.
Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang có trách nhiệm gì?
Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang chịu trách nhiệm cung cấp nước sạch theo giá quy định.
Toàn văn
TỈNH HẬU GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần Cấp nước
và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang cung cấp
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân (người Việt Nam hoặc người nước ngoài) trực tiếp sử dụng nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang cung cấp nước sạch cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang và các cơ quan, tổ chức, các nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giá tiêu thụ nước sạch
|
STT |
Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt |
Lượng nước sạch sử dụng/tháng |
Đơn giá (đồng/m3) |
|
|
Mức (m3/đồng hồ/tháng) |
Ký hiệu |
|||
|
Nhóm 1 |
Hộ dân cư |
Từ 1m3 - 10m3/đồng hồ/tháng |
SH1 |
6.800 |
|
Từ trên 10m3 - 20m3/đồng hồ/tháng |
SH2 |
7.800 |
||
|
Từ trên 20m3 - 30m3/đồng hồ/tháng |
SH3 |
10.000 |
||
|
Trên 30m3/đồng hồ/tháng |
SH4 |
10.700 |
||
|
Nhóm 2 |
Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) |
Theo thực tế sử dụng |
HCSN |
9.600 |
|
Nhóm 3 |
Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất |
Theo thực tế sử dụng |
SX |
10.000 |
|
Nhóm 4 |
Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ |
Theo thực tế sử dụng |
KD |
12.000 |
Giá trên bao gồm chi phí dịch vụ môi trường rừng; chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2023 và thay thế Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn do Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.