Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 5, Điều 6 Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèm theo Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định sửa đổi Điều 5 và Điều 6 Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Các sửa đổi tập trung vào quy trình và thời hạn thực hiện thủ tục thẩm định và cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Số hiệu16/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýCao Tiến Dũng — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/04/2023
Ngày áp dụng24/04/2023
Ngày hết hiệu lực20/10/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định sửa đổi Điều 5 và Điều 6 Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Các sửa đổi tập trung vào quy trình và thời hạn thực hiện thủ tục thẩm định và cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành thuộc tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Biên Hòa và Long Khánh, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư và điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 35 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.
  • Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng thuộc trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo kết quả cho nhà đầu tư trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có liên quan trong thời hạn 02 ngày làm việc.
  • Thời hạn rà soát và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện quy định: Sở Kế hoạch và Đầu tư phải hoàn thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, sau đó cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do nếu từ chối.
  • Hiệu lực của Quyết định: Có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2023.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng áp lực công việc đối với các cơ quan có liên quan do yêu cầu thẩm định nhanh chóng hơn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là bao lâu?

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.

Nếu nhà đầu tư yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thời hạn là bao lâu?

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu.

Thời hạn thông báo kết quả cho nhà đầu tư là bao lâu?

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hợp lệ của nhà đầu tư.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục này.

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, lý do phải được thông báo như thế nào?

Phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi Điều 5, Điều 6 Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèm theo Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND

ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh

––––––––––––––––––––

 
   

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020 ;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 196/TTr-SKHĐT ngày 15 tháng 3 năm 2023 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 36/BC-STP ngày 10 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi Điều 5, Điều 6 Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèm theo Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sửa đổi Điều 5 như sau:

"Điều 5. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh

Thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Đầu tư; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 33 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ”.

2. Sửa đổi Điều 6 như sau:

“Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1. Đối với dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư

a) Đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư và điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 35 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

b) Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu

Đối với dự án đầu tư được quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư thì Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án mà không phải thực hiện lấy ý kiến thẩm định các đơn vị có liên quan.

2. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng thuộc trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư và khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

a) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hợp lệ của nhà đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Đầu tư, khoản 3 Điều 36 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý hành chính nhà nước của đơn vị mình và gửi ý kiến thẩm định về Sở Kế hoạch và Đầu tư.

d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, đánh giá việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Đầu tư, khoản 3 Điều 36 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ để xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho nhà đầu tư”.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành thuộc tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Biên Hòa và Long Khánh, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2023.

Các nội dung khác của Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai giữa nguyên giá trị pháp lý./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 5, Điều 6 Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèm theo Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.