Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND quy định các trường hợp, biện pháp và mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Quyết định áp dụng cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan và chủ sở hữu vật nuôi phải di dời.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Chủ sở hữu vật nuôi phải di dời; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Chủ sở hữu vật nuôi được hỗ trợ di dời khi Nhà nước thu hồi đất, áp dụng cho gia súc, gia cầm và động vật khác đang chăn nuôi trên diện tích đất thu hồi, cũng như thủy sản thuộc danh mục quy định.
- Mức hỗ trợ di dời đối với vật nuôi là thủy sản chi tiết tại Phụ lục I, còn vật nuôi khác chi tiết tại Phụ lục II.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 30 tháng 3 năm 2025.
- Việc di dời phải phù hợp với thực tiễn và theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-100:2012/BNNPTNT.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp chăn nuôi sẽ được hỗ trợ di dời khi Nhà nước thu hồi đất, giảm bớt gánh nặng về tài chính.
- Tuy nhiên, việc thực hiện quy định này có thể tốn thời gian và công sức cho các bên liên quan.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các loại vật nuôi nào được hỗ trợ di dời?
Chủ sở hữu vật nuôi như gia súc, gia cầm (quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật Chăn nuôi năm 2018) và động vật khác (quy định tại khoản 8 Điều 2 Luật Chăn nuôi năm 2018), cũng như thủy sản thuộc danh mục quy định sẽ được hỗ trợ di dời.
Mức hỗ trợ di dời đối với thủy sản là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ chi tiết đối với vật nuôi là thủy sản được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Việc di dời phải tuân theo những quy định nào?
Việc di dời phải phù hợp với thực tiễn và theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-100:2012/BNNPTNT.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 03 năm 2025.
Các cơ quan, tổ chức nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2025/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 20 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại
vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất để hỗ trợ cho chủ sở hữu vật nuôi
khi phải di dời trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất để hỗ trợ cho chủ sở hữu vật nuôi khi phải di dời trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
b) Chủ sở hữu vật nuôi phải di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
1. Các trường hợp, biện pháp hỗ trợ di dời:
a) Thực hiện hỗ trợ di dời vật nuôi của chủ sở hữu tài sản, được tạo lập trước thời điểm ban hành thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Vật nuôi để hỗ trợ di chuyển là gia súc, gia cầm (quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật Chăn nuôi năm 2018) và động vật khác (quy định tại khoản 8 Điều 2 Luật Chăn nuôi năm 2018) đang được chăn nuôi trên diện tích đất thu hồi được di dời tới vị trí chăn nuôi mới theo quy định;
c) Vật nuôi là thủy sản để hỗ trợ di dời thuộc danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
d) Biện pháp di dời vật nuôi để hỗ trợ: Phù hợp với thực tiễn và theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-100:2012/BNNPTNT ban hành theo Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Mức hỗ trợ di dời:
a) Mức hỗ trợ di dời đối vật nuôi là thủy sản: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này;
b) Mức hỗ trợ di dời đối với vật nuôi khác: Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 03 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc,Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.