Thông tư liên tịch số 16-TT/LB Thông tư hướng dẫn thực hiện trợ cấp đối với công nhân, viên chức hành chính - sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội

Thông tư này hướng dẫn việc trợ cấp thêm 25% cho công nhân, viên chức hành chính - sự nghiệp và lực lượng vũ trang từ ngày 1-9-1992. Mức trợ cấp này không được cộng vào lương hoặc các khoản phụ cấp khác.

文号16-TT/LB
文件类型联合通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Bùi Ngọc Thanh Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Chính Chức Danh -- Người Ký Lý Tài Luận
更新16/06/2026
行业Chưa Phân Loại
领域Tài Chính KhácQuản Lý Dịch Vụ Tài Chính Và Các Quỹ Tài Chính
发布日期08/09/1992
生效日期31/08/1992
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư này hướng dẫn việc trợ cấp thêm 25% cho công nhân, viên chức hành chính - sự nghiệp và lực lượng vũ trang từ ngày 1-9-1992. Mức trợ cấp này không được cộng vào lương hoặc các khoản phụ cấp khác.

适用范围

Công nhân, viên chức hành chính - sự nghiệp; lực lượng vũ trang; đối tượng hưởng chính sách xã hội

要点

  • Công nhân, viên chức hành chính - sự nghiệp từ ngày 1-9-1992 được trợ cấp thêm 25% mức lương hoặc trợ cấp hiện tại (Điều II).
  • Người nghỉ hưu trước tháng 9-1985 với mức lương hưu dưới 25.000đ/tháng được tính lại theo Quyết định số 58-CT ngày 7-3-1992 (Điều II).
  • Khoản trợ cấp không được cộng vào lương hoặc các khoản phụ cấp khác để tính các khoản trợ cấp khác (Điểm 5 Điều I).
  • Lực lượng vũ trang có văn bản hướng dẫn riêng về khoản trợ cấp thêm này (Điểm 6 Điều I).
  • Khoản trợ cấp hạch toán vào mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành, không tính trong tổng kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước (Điều III)

🌐 本文件的社会影响

  • Người lao động được hưởng thêm khoản trợ cấp từ ngân sách nhà nước.
  • Các đơn vị hành chính - sự nghiệp phải bổ sung kinh phí để thực hiện quy định này.
  • Mức lương hưu của người nghỉ hưu trước tháng 9-1985 có thể tăng lên nếu dưới ngưỡng 25.000đ/tháng.

❓ 常见问题

Người lao động được trợ cấp thêm bao nhiêu phần trăm?

Công nhân, viên chức hành chính - sự nghiệp và lực lượng vũ trang được trợ cấp thêm 25% mức lương hoặc trợ cấp hiện tại.

Khoản trợ cấp này có tính vào lương không?

Không, khoản trợ cấp này không được cộng vào lương hoặc các khoản phụ cấp khác để tính các khoản trợ cấp khác.

Đối tượng nào được hưởng mức trợ cấp 25.000đ/tháng?

Người nghỉ hưu trước tháng 9-1985 với mức lương hưu dưới 25.000đ/tháng.

Khi di chuyển chỗ ở, ai trả khoản trợ cấp thêm này?

Đơn vị mới tiếp nhận căn cứ vào giấy thôi trả lương, lương hưu, trợ cấp... của đơn vị cũ giới thiệu để trả khoản trợ cấp thêm cho đương sự.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-9-1992.

全文

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI

THÔNG TƯ

CỦA LIÊN BỘ BỘ TÀI CHÍNH VÀ BỘ LAO ĐỘNG 

SỐ 16-TT/LB NGÀY 9-9-1992

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN,

VIÊN CHỨC HÀNH CHÍNH - SỰ NGHIỆP, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 

Thi hành Điều 1 Quyết định số 303-HĐBT ngày 20-8-1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc trợ cấp đối với công nhân, viên chức hành chính - sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng chính sách xã hội, sau khi trao đổi ý kiến với Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: 

I- Đối tượng; cách tính và nguồn chi trả

1. Đối tượng, cách tính, nguồn chi trả khoản trợ cấp này cũng thực hiện như quy định tại các Thông tư số 9/TT-LB ngày 10-9-1990; số 1/TT-LB ngày 9-1-1991; số 3/TT-LB ngày 29-4-1991; số 12/TT-LB ngày 5-11-1991; số 3/TT-LB ngày 7-3-1992 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thi hành các Quyết định số 319/HĐBT ngày 4-9-1990; số 449/HĐBT ngày 31-12-1990; số 129/HĐBT ngày 20-4-1991; số 324/HĐBT ngày 18-10-1991 và số 70/HĐBT ngày 5-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng về trợ cấp đối với công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội.

2. Đối với công nhân viên chức hành chính - sự nghiệp được giải quyết chế độ theo quyết định số 111-HĐBT ngày 12-4-1991 và Quyết định số 76-HĐBT ngày 9-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng: từ ngày 1- 9- 1992 các Bộ, ngành, địa phương khi xây dựng phương án sắp xếp tổ chức, biên chế hành chính sự nghiệp và tính toán kinh phí để giải quyết chế độ cho người lao động phải tính thêm khoản trợ cấp 25% này cùng các chế độ khác đã hướng dẫn tại Thông tư số 4/TT-LB ngày 24-5-1991 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính và Thông tư số 2-TT/LB ngày 6-4-1992 của Liên Bộ Ban Tổ chức Cán bộ của Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và xã hội trước khi báo cáo về Trung ương xét duyệt.

Số công nhân viên chức ở các đơn vị hành chính - sự nghiệp qua sắp xếp biên chế đã có quyết định thôi việc (hoặc điều chuyển) nhưng sau ngày 1-9-1992 mới nhận trợ cấp thôi việc cũng được tính thêm khoản trợ cấp 25% theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong thực tế nếu có phát sinh đối tượng nói trên (nhận trợ cấp thôi việc sau ngày 1-9-1992 đề nghị các Bộ, ngành và địa phương tiến hành kiểm tra thực tế đã chi trả ở các đơn vị hành chính - sự nghiệp và lập dự toán gửi về Trung ương để làm cơ sở xem xét cấp bổ sung. Việc quyết toán phần kinh tế bổ sung này thực hiện theo quy định hiện hành.

Số công nhân viên chức thuộc các đơn vị hành chính - sự nghiệp đã được cấp kinh phí thực hiện Quyết định số 111- HĐBT đã có quyết định thôi việc (hoặc điều chuyển) và đã nhận trợ cấp một lần trước ngày 1-9- 1992 thì không được tính thêm khoản trợ cấp 25% này.

3. Khoản trợ cấp thay thế người phục vụ đối với cán bộ lãnh đạo theo quy dịnh, đã tính lại theo Quyết định 203-HĐBT ngày 28-12-1988 của Hội đồng Bộ trưởng, nay cũng được thực hiện các khoản trợ cấp thêm như công nhân viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng chính sách xã hội.

4. Các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội mà mức trợ cấp hoặc phần trợ cấp đã được tính theo định lượng lương thực (kể cả thân nhân liệt sĩ già yếu cô đơn không nơi nương tựa và con liệt sĩ mồ côi cả cha mẹ theo quy định tại tiết 1, điều 2 Quyết định số 303-HĐBT ngày 20-8-1992 thì không được hưởng khoản trợ cấp thêm này).

5. Khoản trợ cấp này không được cộng vào lương cấp bậc (hoặc chức vụ), trợ cấp chính, sinh hoạt phí, học bổng để tính các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.

6. Đối với lực lượng vũ trang có văn bản hướng dẫn riêng.

II- Mức trợ cấp

Các đối tượng nêu tại mục I nói trên, ngoài mức trợ cấp theo các quyết định hiện hành đang hưởng (100%) từ 1-9-1992 hàng tháng được trợ cấp thêm 25% mức lương cấp bậc (hoặc chức vụ), lương hưu, lương hoặc trợ cấp trả theo chế độ bảo hiểm xã hội; trợ cấp chính, trợ cấp lần đầu khi về nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, sinh hoạt phí, trợ cấp thôi việc... đã được tính lại theo Quyết định số 203- HĐBT ngày 28-12-1988 của Hội đồng Bộ trưởng. Riêng đối với những người nghỉ hưu trước tháng 9-1985 có mức lương hưu dưới 25.000đ/tháng, được căn cứ điều 2 Quyết định 58-CT ngày 7-3-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng lấy mức 25.000đ/ tháng làm cơ sở tính trợ cấp thêm này.

Khoản trợ cấp này được hạch toán vào mục 70 (riêng đối với số người thuộc danh sách II theo Thông tư Liên bộ số 79/TT-LB thì hạch toán vào mục 78), chương, loại, khoản, hạn tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

III- Đối với công nhân, viên chức khu vực sản xuất kinh doanh, khoản trợ cấp thêm này chỉ áp dụng khi giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí lưu thông. Riêng đối số lao động đã thôi việc theo Quyết định số 176-HĐBT đang xử lý tồn đọng qua quyết toán, khoản trợ cấp này cũng được tính trả cho người lao động nhưng phải hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông không tính trong tổng kinh phí để ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần theo công văn Liên bộ số 364/CV-LB ngày 7-3-1992.

IV- Đối với trường hợp di chuyển (kể cả di chuyển chỗ ở) thì đơn vị mới tiếp nhận căn cứ vào giấy thôi trả lương, lương hưu, trợ cấp... của đơn vị cũ giới thiệu làm cơ sở để trả khoản trợ cấp thêm này cho đương sự.

V- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-9-1992.

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Liên bộ để có ý kiến hướng dẫn giải quyết.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

16-TT/LB
Thông tư liên tịch số 16-TT/LB Thông tư hướng dẫn thực hiện trợ cấp đối với công nhân, viên chức hành chính - sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội
生效中
↓ 受本文件影响的文件
详细规定 19
4/TT-LB Thông tư liên tịch số 4/TT-LB Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 111-HĐBT ngày 12-04-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về một số chính sách trong việc sắp xếp biên chế 生效中 2-TT/LB Thông tư liên tịch số 2-TT/LB Thông tư về việc sửa đổi định mức kinh phí chi tiêu cho công tác giám định y khoa 生效中 1/TT-LB Thông tư liên tịch số 1/TT-LB Hướng dẫn thực hiện chế độ trang phục đối với thanh tra viên thuộc hệ thống thanh tra nhà nước 生效中 3/TT-LB Thông tư liên tịch số 3/TT-LB Hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp cho công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp và các đối tượng hưởng chính sách xã hội 生效中 12/TT-LB Thông tư liên tịch số 12/TT-LB Thông tư hướng dẫn thực hiện một số chính sách, chế độ đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài về nước 生效中 970-TC/TCT Công văn số 970-TC/TCT Công văn về tính toán hạch toán tiền lương, tiền thưởng và tiền ăn giữa ca 生效中 004-TT/HCVX Thông tư số 004-TT/HCVX Quy định chế độ phụ cấp cho cán bộ, công nhân, viên chức khi đi công tác ở trong nước (công tác phí) 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。