Quyết định số 161/QĐ-NH7 sửa đổi và bổ sung một số điểm của Thông tư 07/TT-NH7 hướng dẫn việc quản lý vay, trả nợ nước ngoài cho các doanh nghiệp. Quyết định này quy định chi tiết về hồ sơ xin vay vốn nước ngoài, điều kiện vay vốn, và trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong việc kiểm tra, thanh tra tình hình sử dụng vốn vay.
适用范围
Các doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng hoạt động đối ngoại, và doanh nghiệp ngoài quốc doanh).
要点
- Doanh nghiệp Nhà nước → phải nộp hồ sơ vay vốn bao gồm đơn xin vay, giấy phép thành lập, phương án sản xuất kinh doanh, văn bản thoả thuận với bên cho vay, và luận chứng kinh tế - kỹ thuật (nếu vay cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản).
- Tổ chức tín dụng hoạt động đối ngoại → phải nộp hồ sơ bao gồm đơn xin vay, dự thảo hợp đồng tín dụng, giải trình việc sử dụng vốn vay, và tổng kết tài sản chứng minh nguồn vốn huy động.
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh → được trực tiếp vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay tự trả với các điều kiện và hồ sơ như quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước.
- Ngân hàng Nhà nước → chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra tình hình rút vốn, sử dụng vốn vay nước ngoài và kế hoạch trả nợ của doanh nghiệp ở địa phương mình sau khi được Thống đốc chấp thuận.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Quyết định này giúp quy trình vay vốn nước ngoài trở nên rõ ràng hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn quốc tế.
- Tác động tiêu cực: Các doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và phức tạp hơn, có thể gây ra chi phí thời gian và nhân lực.
❓ 常见问题
Các doanh nghiệp Nhà nước phải nộp những gì khi xin vay vốn nước ngoài?
Các doanh nghiệp Nhà nước phải nộp đơn xin vay, giấy phép thành lập, phương án sản xuất kinh doanh, văn bản thoả thuận với bên cho vay, và luận chứng kinh tế - kỹ thuật (nếu vay cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản).
Tổ chức tín dụng hoạt động đối ngoại cần chuẩn bị hồ sơ gì khi xin vay vốn nước ngoài?
Tổ chức tín dụng hoạt động đối ngoại cần nộp đơn xin vay, dự thảo hợp đồng tín dụng, giải trình việc sử dụng vốn vay, và tổng kết tài sản chứng minh nguồn vốn huy động chưa vượt quá 20 lần vốn tự có và quỹ dự trữ.
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh được vay vốn nước ngoài như thế nào?
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh được trực tiếp vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay tự trả với các điều kiện và hồ sơ như quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc kiểm tra, thanh tra tình hình sử dụng vốn vay nước ngoài?
Sau khi được Thống đốc chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra tình hình rút vốn, sử dụng vốn vay nước ngoài và kế hoạch trả nợ của doanh nghiệp ở địa phương mình. Kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý và kiến nghị gửi về Ngân hàng Nhà nước Trung ương.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
全文
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ___________ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ |
|
Số: 161/QĐ-NH7 |
Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 1996 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Về việc bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư 07/TT-NH7 ngày 26/03/1994
hướng dẫn việc quản lý vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp
_______________________
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 23/05/1990;
Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn về trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng vụ Quản lý Ngoại hối.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung các điểm 20; điểm 21; điểm 23; điểm 31 của Thông tư số 07/TT-NH7 ngày 26/03/1994 như sau:
1.1- Điểm 20 được sửa đổi như sau:
- Hồ sơ xin vay vốn nước ngoài của doanh nghiệp Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản và sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Đơn xin vay vốn nước ngoài gửi Thống đốc ngân hàng Nhà nước (theo mẫu quy định).
- Bản sao có công chứng giấy phép thành lập doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ của doanh nghiệp được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp duyệt;
- Chấp nhận bảo lãnh của ngân hàng nếu bên cho vay yêu cầu;
- Văn bản thoả thuận cuối cùng với Bên cho vay nước ngoài về các điều kiện như: lãi suất, các loại phí kèm theo, thời hạn vay, trả và ân hạn, điều kiện bảo lãnh, điều kiện rút vốn và trả nợ và các điều kiện khác liên quan đến hợp đồng vay vốn sẽ ký;
- Đối với doanh nghiệp Nhà nước vay vốn cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản thì luận chứng kinh tế - kỹ thuật phải được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt;
- Văn bản xác nhận không nợ thuế ngân sách và nợ quá hạn ngân hàng.
1.2- Điểm 21 được bổ sung như sau:
Hồ sơ xin vay vốn nước ngoài của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động đối ngoại bao gồm:
- Đơn xin vay vốn nước ngoài;
- Dự thảo hợp đồng tín dụng;
- Bản giải trình việc sử dụng vốn vay;
- Bản tổng kết tài sản của tổ chức tín dụng chứng minh nguồn vốn huy động chưa vượt quá 20 lần vốn tự có và quỹ dự trữ.
1.4- Điểm 23 được sửa đổi như sau:
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh được trực tiếp vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay tự trả với các điều kiện và hồ sơ như quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước.
1.5- Điểm 31, được sửa đổi như sau:
Sau khi được Thống đốc ngân hàng Nhà nước chấp thuận, giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra tình hình rút vốn, sử dụng vốn vay nước ngoài và kế hoạch trả nợ của doanh nghiệp ở địa phương mình. Kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý và kiến nghị gửi về Ngân hàng Nhà nước Trung ương.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3: Thủ trưởng các Vụ, Cục, các Ông Chánh Văn phòng Thống đốc, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, các Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, các Tổng Giám đốc các Ngân hàng Thương mại trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai, thực hiện Quyết định này.
|
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Đã ký)
Lê Văn Châu |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。