Nghị định số 162/2006/NĐ-CP Về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước

Nghị định số 162/2006/NĐ-CP quy định về chế độ tiền lương, trang phục và ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước. Chế độ tiền lương bao gồm mức lương tối thiểu chung, bảng lương, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp ưu đãi theo nghề; chế độ trang phục do Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định; và chế độ ưu tiên cho kiểm toán viên nhà nước.

Số hiệu162/2006/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật29/06/2026
NgànhNội Vụ, Tài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành28/12/2006
Ngày áp dụng27/01/2007
Ngày hết hiệu lực01/07/2018
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 162/2006/NĐ-CP quy định về chế độ tiền lương, trang phục và ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước. Chế độ tiền lương bao gồm mức lương tối thiểu chung, bảng lương, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp ưu đãi theo nghề; chế độ trang phục do Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định; và chế độ ưu tiên cho kiểm toán viên nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Kiểm toán Nhà nước, bao gồm các chức danh lãnh đạo và chuyên môn nghiệp vụ theo Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Các điểm cốt lõi

  • Cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước được xếp lương theo ngạch kiểm toán viên nhà nước tương ứng và áp dụng các chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo, ưu đãi theo nghề (15%, 20%, 25%)
  • Chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước thực hiện theo quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11
  • Kiểm toán Nhà nước được trích 2% số tiền thực nộp vào ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư cơ sở vật chất và khen thưởng cho hoạt động kiểm toán
  • Kinh phí trang phục của cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
  • Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trang phục, ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng mức thu nhập cho cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước thông qua các chế độ phụ cấp và ưu đãi theo nghề
  • Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán thông qua việc đầu tư cơ sở vật chất và khen thưởng cho hoạt động kiểm toán hiệu quả

❓ Câu hỏi thường gặp

Cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước được hưởng mức lương tối thiểu chung là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Kiểm toán Nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ.

Kiểm toán viên nhà nước được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề là bao nhiêu?

Kiểm toán viên nhà nước được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề gồm 3 mức: 15%, 20%, 25% ban hành kèm theo Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11.

Kinh phí trang phục của cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước được bố trí từ nguồn nào?

Kinh phí trang phục của cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước được hưởng chế độ ưu tiên nào?

Hàng năm, căn cứ vào kết luận của Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước được trích 2% số tiền thực nộp vào ngân sách nhà nước để đầu tư cơ sở vật chất và khen thưởng cho hoạt động kiểm toán.

Chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước quy định như thế nào?

Chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước thực hiện theo quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 162/2006/NĐ-CP
Ngày 28 tháng 12 năm 2006

NGHỊ ĐỊNH

 Số 162/2006/NĐ-CP về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước và chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán viên Nhà nước

______________________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước; chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước, gồm:

1. Các chức danh lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước và các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Kiểm toán nhà nước quy định tại Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước; chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11).

2. Cán bộ, công chức, viên chức ngoài quy định tại khoản 1 Điều này thuộc Kiểm toán Nhà nước.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước

1. Mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Kiểm toán Nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ.

2. Công chức được bổ nhiệm vào ngạch kiểm toán viên nhà nước, được xếp lương theo ngạch kiểm toán viên nhà nước tương ứng; khi thôi làm nhiệm vụ kiểm toán để làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phải chuyển xếp lại ngạch theo quy định. Tiêu chuẩn của từng ngạch kiểm toán viên nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 1002/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn cụ thể của từng ngạch kiểm toán viên nhà nước.

3. Bảng lương, các chế độ phụ cấp lương và các chế độ khác có liên quan đến tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước:

a) Tổng Kiểm toán Nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước, công chức giữ chức vụ lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng và công chức Kiểm toán Nhà nước (loại A1, loại A2 và loại A3) thực hiện xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo các bảng lương và bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11;

b) Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với kiểm toán viên nhà nước gồm 3 mức: 15%, 20%, 25% ban hành kèm theo theo Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 được tính trên mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); Chức danh Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề là 15%;

c) Ngoài chế độ quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Kiểm toán Nhà nước được áp dụng các quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Điều 4. Chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước

1. Chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước thực hiện theo quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11.

2. Kinh phí để thực hiện chế độ trang phục của cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Kiểm toán Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 5. Chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước

Hàng năm, căn cứ vào kết luận của Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước được trích 2% số tiền thực nộp vào ngân sách nhà nước ngoài số thu ngân sách nhà nước do cơ quan có nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước đảm nhiệm để đầu tư cơ sở vật chất trong ngành và khen thưởng cho hoạt động kiểm toán.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành và tổ chức thực hiện

1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước quy định tại Điều 3 Nghị định này.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Kiểm toán Nhà nước hướng dẫn thực hiện chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước quy định tại Điều 4Điều 5 Nghị định này.

3. Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định cụ thể về trang phục trong ngành Kiểm toán Nhà nước; xây dựng phương án trích, phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước theo Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 và các quy định hiện hành của pháp luật trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 có hiệu lực thi hành.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Tổng Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 7
1003/2006/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 Phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước; chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 160/2011/TT-BTC Thông tư số 160/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2007/TT-BTC ngày 08/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục; trích lập và sử dụng nguồn kinh phí được trích 2% trên số tiền thực nộp vào Ngân sách nhà nước do Kiểm toán nhà nước phát hiện Còn hiệu lực 56/2007/TT-BTC Thông tư số 56/2007/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục; trích lập và sử dụng nguồn kinh phí được trích 2% trên số tiền thực nộp vào Ngân sách Nhà nước do Kiểm toán nhà nước phát hiện Hết hiệu lực 01/2007/TTLT/BNV-BTC Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT/BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước Còn hiệu lực 02/2007/TT-BNV Thông tư số 02/2007/TT-BNV Hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức Còn hiệu lực 165/2015/TT-BTC Thông tư số 165/2015/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục và chế độ ưu tiên đối vói Kiểm toán nhà nước; trích lập và sử dụng nguồn kinh phí được trích 5% trên số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước do Kỉểm toán nhà nưóc phát hiện và kiến nghị. Còn hiệu lực
162/2006/NĐ-CP
Nghị định số 162/2006/NĐ-CP Về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.