Thông tư số 162/2009/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng sữa trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
要点
- Doanh nghiệp nhập khẩu sữa → phải chịu mức thuế suất mới được quy định tại Phụ lục I của Thông tư, thay đổi so với mức cũ.
- Bộ Tài chính → hướng dẫn phân loại mặt hàng sữa bột theo Phụ lục II của Thông tư để áp mã và tính thuế phù hợp.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp nhập khẩu sữa sẽ chịu gánh nặng về chi phí do thay đổi mức thuế suất, có thể ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm cuối cùng.
- Người tiêu dùng → có thể phải trả thêm tiền cho các sản phẩm sữa do tăng chi phí nhập khẩu.
❓ 常见问题
Mức thuế suất mới đối với mặt hàng sữa là bao nhiêu?
Thông tư không nêu rõ mức cụ thể, chỉ hướng dẫn điều chỉnh mức thuế suất theo Phụ lục I của Thông tư này.
Doanh nghiệp nhập khẩu sữa cần làm gì để tuân thủ thông tư này?
Doanh nghiệp cần áp dụng mức thuế suất mới được quy định tại Phụ lục I và sử dụng hướng dẫn phân loại mặt hàng sữa bột trong Phụ lục II của Thông tư.
Thông tư này có hiệu lực khi nào?
Thông tư có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại như thế nào?
Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại mặt hàng sữa bột trong Phụ lục II của Thông tư này để áp mã và tính thuế phù hợp.
Thông tư này áp dụng cho những đối tượng nào?
Thông tư không nêu rõ cụ thể, nhưng có thể áp dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu sữa và cơ quan hải quan.
全文
THÔNG TƯ
Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng
sữa trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
_______________
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi và giải thích việc phân loại đối với một số mặt hàng sữa tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:
Điều 1. Thuế suất thuế nhập khẩu sữa
Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số nhóm mặt hàng sữa thuộc nhóm 04.02 và 19.01 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và các văn bản sửa đổi, bổ sung thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này (Phụ lục I).
Điều 2. Hướng dẫn phân loại
Để việc áp mã và tính thuế phù hợp với Thông tư này, Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại mặt hàng sữa bột tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。