Nghị quyết số 166/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2018 - 2019

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang cho năm học 2018 - 2019, áp dụng cho học sinh từ mẫu giáo đến trung học phổ thông. Mức học phí được chia thành hai loại: mức thu đối với các phường và thị trấn, và mức thu đối với xã. Đồng thời, nghị quyết cũng quy định về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.

Số hiệu166/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýĐặng Tuyết Em — Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/07/2018
Ngày áp dụng03/08/2018
Ngày hết hiệu lực01/01/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang cho năm học 2018 - 2019, áp dụng cho học sinh từ mẫu giáo đến trung học phổ thông. Mức học phí được chia thành hai loại: mức thu đối với các phường và thị trấn, và mức thu đối với xã. Đồng thời, nghị quyết cũng quy định về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho năm học 2018 - 2019.

Các điểm cốt lõi

  • Học sinh mẫu giáo một buổi ở các phường và thị trấn phải đóng 80.000 đồng/cháu/tháng; nhà trẻ, mẫu giáo hai buổi/ngày: 120.000 đồng/cháu/tháng.
  • Trung học cơ sở: 80.000 đồng/học sinh/tháng; trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 120.000 đồng/học sinh/tháng (ở các phường và thị trấn).
  • Học sinh mẫu giáo một buổi ở xã phải đóng 40.000 đồng/cháu/tháng; nhà trẻ, mẫu giáo hai buổi/ngày: 55.000 đồng/cháu/tháng.
  • Trung học cơ sở: 40.000 đồng/học sinh/tháng; trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 65.000 đồng/học sinh/tháng (ở xã).
  • Miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho các cơ sở giáo dục công lập, nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh học sinh ở các khu vực có mức học phí cao.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học phí đối với mẫu giáo một buổi là bao nhiêu?

Mẫu giáo một buổi: 80.000 đồng/cháu/tháng ở các phường và thị trấn; 40.000 đồng/cháu/tháng ở xã.

Trung học phổ thông có mức học phí bao nhiêu?

Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 120.000 đồng/học sinh/tháng (ở các phường và thị trấn); 65.000 đồng/học sinh/tháng (ở xã).

Nghị quyết này áp dụng cho năm học nào?

Nghị quyết này áp dụng cho năm học 2018 - 2019.

Có quy định miễn, giảm học phí không?

Có, các quy định về miễn, giảm học phí được thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 3 tháng 8 năm 2018.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2018 - 2019

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ CHÍN

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2018–2019; Báo cáo thẩm tra số 43/BC-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2018 - 2019

1. Mức thu học phí đối với địa bàn các phường và thị trấn

a) Mẫu giáo một buổi: 80.000 đồng/cháu/tháng.

b) Nhà trẻ, mẫu giáo hai buổi/ngày: 120.000 đồng/cháu/tháng.

c) Trung học cơ sở: 80.000 đồng/học sinh/tháng.

d) Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 120.000 đồng/học sinh/tháng.

2. Mức thu học phí đối với địa bàn xã

a) Mẫu giáo một buổi: 40.000 đồng/cháu/tháng.

b) Nhà trẻ, mẫu giáo hai buổi/ ngày: 55.000 đồng/cháu/tháng.

c) Trung học cơ sở: 40.000 đồng/học sinh/tháng.

d) Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 65.000 đồng/học sinh/tháng.

3. Quy định về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí: Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 03 tháng 8 năm 2018./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗