Quyết định số 167/TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số chế độ trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội

Quyết định số 167/TTg sửa đổi, bổ sung một số chế độ trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội, bao gồm trẻ mồ côi, người già yếu cô đơn, người tàn tật không nơi nương tựa, người tâm thần tập trung trong cơ sở xã hội và đối tượng mại dâm, nghiện ma tuý đang tập trung tại các cơ sở xã hội. Các mức trợ cấp được quy định cụ thể theo từng nhóm đối tượng.

文号167/TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Phan Văn Khải — Đang cập nhật
更新02/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期08/04/1994
生效日期08/04/1994
失效日期09/07/2004
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 167/TTg sửa đổi, bổ sung một số chế độ trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội, bao gồm trẻ mồ côi, người già yếu cô đơn, người tàn tật không nơi nương tựa, người tâm thần tập trung trong cơ sở xã hội và đối tượng mại dâm, nghiện ma tuý đang tập trung tại các cơ sở xã hội. Các mức trợ cấp được quy định cụ thể theo từng nhóm đối tượng.

适用范围

Trẻ mồ côi, người già yếu cô đơn, người tàn tật không nơi nương tựa, người tâm thần tập trung trong cơ sở xã hội, người lang thang xin ăn, đối tượng mại dâm và nghiện ma tuý đang tập trung tại các cơ sở xã hội.

要点

  • Trẻ mồ côi, người già yếu cô đơn, người tàn tật không nơi nương tựa thuộc diện xã, phường quản lý được trợ cấp 24.000 đồng/tháng (tương đương 12kg gạo).
  • Người tâm thần tập trung trong cơ sở xã hội được trợ cấp sinh hoạt phí 96.000 đồng/người/tháng.
  • Người lang thang xin ăn trong thời gian thu gom phân loại được trợ cấp sinh hoạt phí 2.800 đồng/người/ngày.
  • mại dâm và nghiện ma tuý đang tập trung tại các cơ sở xã hội được trợ cấp sinh hoạt phí 84.000 đồng/người/tháng trong thời gian 3 tháng, sau đó hỗ trợ 50% nếu quá khó khăn.
  • Trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh cho đối tượng mại dâm là 80.000 đồng/người; cho người nghiện ma tuý là 250.000 đồng/người.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Cải thiện cuộc sống của các đối tượng yếu thế, giảm gánh nặng về kinh tế.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do hỗ trợ cho một số đối tượng.
  • Những người hưởng lợi từ chính sách này bao gồm trẻ mồ côi, người già yếu cô đơn, người tàn tật không nơi nương tựa, người tâm thần tập trung trong cơ sở xã hội và đối tượng mại dâm, nghiện ma tuý đang tập trung tại các cơ sở xã hội.
  • Những doanh nghiệp có thể gặp khó khăn về chi phí nếu ngân sách địa phương gặp khó khăn.

❓ 常见问题

Trẻ mồ côi được trợ cấp bao nhiêu?

Trẻ mồ côi, người già yếu cô đơn, người tàn tật không nơi nương tựa thuộc diện xã, phường quản lý được trợ cấp 24.000 đồng/tháng (tương đương 12kg gạo).

Người tâm thần tập trung trong cơ sở xã hội được trợ cấp bao nhiêu?

Người tâm thần tập trung trong cơ sở xã hội được trợ cấp sinh hoạt phí 96.000 đồng/người/tháng.

Người lang thang xin ăn được trợ cấp bao nhiêu?

Người lang thang xin ăn trong thời gian thu gom phân loại được trợ cấp sinh hoạt phí 2.800 đồng/người/ngày.

Đối tượng mại dâm và nghiện ma tuý đang tập trung tại các cơ sở xã hội được hỗ trợ như thế nào?

Đối tượng này được trợ cấp sinh hoạt phí 84.000 đồng/người/tháng trong thời gian 3 tháng, sau đó hỗ trợ 50% nếu quá khó khăn.

Trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh cho đối tượng mại dâm và nghiện ma tuý là bao nhiêu?

Trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh cho đối tượng mại dâm là 80.000 đồng/người; cho người nghiện ma tuý là 250.000 đồng/người.

全文

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc sửa đổi, bổ sung

một số chế độ trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chế độ trợ cấp đối với một số đối tượng xã hội.

a) Mức trợ cấp thường xuyên đối với trẻ mồ côi, người già yếu cô đơn, người tàn tật không nơi nương tựa thuộc diện xã, phường quản lý là 24.000 đồng/tháng (tương đương 12kg gạo).

b) Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với người tâm thần tập trung trong cơ sở xã hội là 96.000 đồng/người/tháng.

c) Người lang thang xin ăn trong thời gian thu gom phân loại được hưởng sinh hoạt phí 2.800 đồng/người/ngày.

Điều 2. Chế độ trợ cấp đối với đối tượng mại dâm và nghiện ma tuý đang tập trung tại các cơ sở xã hội.

Mức sinh hoạt phí hàng tháng là 84.000 đồng/người/tháng (áp dụng điểm 5 Điều 2 Nghị định số 5-CP ngày 26-1-1994) trong thời gian 3 tháng. Sau đó, đối tượng lao động sản xuất để tự túc, nếu quá khó khăn thì ngân sách hỗ trợ 50% sinh hoạt phí, nhưng không quá 3 tháng tiếp theo.

Mức sinh hoạt phí này chỉ áp dụng đối với những đối tượng mà bản thân hoặc gia đình không có khả năng tự giải quyết sinh hoạt phí.

Trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh 80.000 đồng/người mại dâm; 250.000 đồng/người nghiện ma tuý cho cả đợt điều trị. Nếu chữa bệnh tại nhà hoặc tại cơ sở y tế xã, phường thì được xét cấp 50% đến 100% tiền thuốc. Mức xét cấp do Uỷ ban nhân dân xã, phường đề nghị, Uỷ ban nhân dân quận, huyện quyết định.

Trợ cấp học nghề 240.000 đồng/người/khoá cho đối tượng học nghề trong các trung tâm giáo dục, chữa bệnh, dạy nghề hoặc trung tâm xúc tiến việc làm.

Điều 3. Kinh phí cho các đối tượng nêu ở Điều 1, 2 của Quyết định này thuộc kinh phí xã hội do ngân sách địa phương cấp. Những tỉnh có khó khăn về ngân sách được Trung ương hỗ trợ.

Điều 4. Bộ lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính để hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quyết định này.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。