Quyết định này quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp, bao gồm các thông tin liên quan đến dự án luật, pháp lệnh chưa công bố; chủ trương, biện pháp hoạt động của Bộ Tư pháp; số liệu về hoạt động đối ngoại và nội bộ; kế hoạch đàm phán quốc tế; tài liệu quy hoạch cán bộ lãnh đạo; đơn thư tố cáo đang thẩm tra; số liệu tuyệt đối về công tác; và thông tin về thiết kế, thông số kỹ thuật an toàn mạng. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày đăng công báo.
Scope of application
Bộ Tư pháp
Key points
- Bộ Tư pháp → được giữ bí mật các dự án luật, pháp lệnh chưa công bố; chủ trương, biện pháp hoạt động; số liệu về hoạt động đối ngoại và nội bộ; kế hoạch đàm phán quốc tế; tài liệu quy hoạch cán bộ lãnh đạo; đơn thư tố cáo đang thẩm tra; số liệu tuyệt đối về công tác; thông tin về thiết kế, thông số kỹ thuật an toàn mạng.
- Bộ Tư pháp → không được tiết lộ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật này cho bất kỳ ai chưa có chủ trương.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp bảo vệ an ninh chính trị, giữ bí mật quan trọng của Bộ Tư pháp, tránh rò rỉ thông tin nhạy cảm.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc trao đổi và công khai thông tin giữa các cơ quan nhà nước.
❓ Frequently asked questions
Các dự án luật, pháp lệnh chưa công bố có thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật không?
Có, các dự án luật, pháp lệnh chưa công bố do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật.
Bộ Tư pháp có được tiết lộ thông tin về hoạt động đối ngoại không?
Không, các thông tin liên quan đến hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp chưa công bố đều thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật.
Tài liệu quy hoạch cán bộ lãnh đạo Bộ Tư pháp có được tiết lộ không?
Không, tài liệu quy hoạch và hồ sơ cán bộ lãnh đạo Bộ Tư pháp cũng thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật.
Đơn thư tố cáo đang thẩm tra xác minh có được công bố không?
Không, đơn thư tố cáo đang thẩm tra xác minh chưa công bố và tài liệu thanh tra, kiểm tra cũng thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật.
Có quy định về mức độ bảo vệ thông tin trong quyết định này không?
Quyết định chỉ nêu rõ các thông tin cần được giữ bí mật nhưng không quy định cụ thể về mức độ bảo vệ.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về danh mục bí mật nhà nước độ mật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
_________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Các dự án luật, pháp lệnh và các dự thảo văn bản khác do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo có liên quan đến an ninh chính trị, phòng chống tội phạm chưa công bố (trừ các dự án luật, pháp lệnh và các dự thảo văn bản khác thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật);
2. Tin, tài liệu và các văn bản (kể cả các văn bản dự thảo) về các chủ trương, biện pháp trong hoạt động của Bộ Tư pháp chưa công bố;
3. Tin, số liệu liên quan đến hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp chưa công bố;
4. Nội dung, chương trình, kế hoạch do Bộ Tư pháp chuẩn bị về đàm phán kết quả đàm phán với Chính phủ nước ngoài về trục xuất công dân, tiếp nhận người phạm tội, dẫn độ tội phạm không công bố hoặc chưa công bố;
5. Tin, số liệu, tài liệu do phóng viên, biên tập viên Báo Pháp luật, Tạp chí Dân chủ và Pl thu thập chưa có chủ trương đưa tin công khai;
6. Tài liệu quy hoạch và hồ sơ cán bộ lãnh đạo Bộ: tài liệu phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chính trị nội bộ;
7. Đơn thư tố cáo đang thẩm tra xác minh, tài liệu thanh tra, kiểm tra chưa công bố;
8. Số liệu tuyệt đối về các lĩnh vực công tác của Bộ Tư pháp chưa công bố;
9. Tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật, các quy ước bảo đảm an toàn mạng thông tin, máy tính có chứa dữ liệu nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Tư pháp;
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các cơ quan chức năng của Bộ Tư pháp của Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Các bộ; cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: