Quyết định này quy định về việc hỗ trợ kinh phí cho thân nhân đi thăm viếng mộ liệt sĩ, áp dụng cho tỉnh Vĩnh Phú. Điểm nổi bật là hỗ trợ tối đa 3 người một lượt đi bằng phương tiện thông thường với mức hỗ trợ khác nhau tùy khu vực đến.
Đối tượng áp dụng
Thân nhân của liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ, anh, chị, em ruột).
Các điểm cốt lõi
- Thân nhân liệt sĩ được hỗ trợ tiền tàu, xe 1 lượt đi cho tối đa 3 người theo phương tiện thông thường.
- Mức hỗ trợ phụ thuộc vào khu vực đến: từ 100.000đ đến 350.000đ/người.
- Hỗ trợ được thực hiện hàng năm, thời gian tối thiểu là 3 năm.
- Sở Tài chính Vật giá chuyển kinh phí cho Sở LĐ-TBXH để xây dựng kế hoạch hỗ trợ.
- Giám đốc các sở và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp thân nhân liệt sĩ có điều kiện thăm viếng mộ liệt sĩ, thể hiện sự quan tâm của nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ kinh phí từ ngân sách tỉnh, có thể gây áp lực về tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thân nhân liệt sĩ được hỗ trợ bao nhiêu người?
Thân nhân liệt sĩ được hỗ trợ tối đa 3 người một lượt đi thăm viếng mộ liệt sĩ.
Mức hỗ trợ cho thân nhân liệt sĩ là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ phụ thuộc vào khu vực đến: từ 100.000đ đến 350.000đ/người, tùy theo khu vực.
Thời gian hỗ trợ tiền tàu xe là bao lâu?
Hỗ trợ được thực hiện trong thời gian tối thiểu 3 năm (36 tháng).
Ai chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hỗ trợ?
Sở LĐ-TBXH chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể để hỗ trợ thân nhân liệt sĩ.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày ký, cụ thể là 21/8/1996.
Toàn văn
TỈNH VĨNH PHÚ
QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH VĨNH PHÚ
Về việc hỗ trợ kinh phí cho thân nhân đi thăm viếng mộ liệt sĩ
CHỦ TỊCH UBND TỈNH VĨNH PHÚ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 21/6/1994.
Căn cứ Nghị định số 28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng liệt sĩ, và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng.
Căn cứ Thông tư số 78/TT-LB ngày 03/11/1995 của Liên Bộ Tài chính - Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện kinh phí về công tác mộ liệt sĩ.
Xét đề nghị của Sở LĐ- TBXH, Sở Tài chính vật giá.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Đối tượng được hỗ trợ đi thăm viếng:
Là thân nhân của liệt sĩ (Cha, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ, anh, chị, em ruột). Nếu hoàn cảnh gia đình thực sự khó khăn được UBND xã, phường xác nhận thì hỗ trợ một phần kinh phí cho việc đi thăm viếng.
Điều 2: Kinh phí hỗ trợ đi thăm viếng mộ liệt sĩ:
- Được hỗ trợ tiền tàu, xe 01 lượt đi cho một gia đình tối đa không quá 3 người theo phương tiện giao thông thông thường (ô tô, tàu hoả, ca nô) trên cơ sở đã được thông báo của Bộ Lao động - Thương binh xã hội hoặc Sở LĐ- TBXH về phần mộ liệt sĩ.
- Về thời gian tối thiểu 3 năm (36 tháng) hỗ trợ tiền tàu xe một lần.
- Mức hỗ trợ cho một người tính theo khu vực đến (có phụ lục kèm theo).
Điều 3: Từng năm Sở Tài chính Vật giá chuyển kinh phí hỗ trợ cho thân nhân đi thăm viếng một liệt sĩ cho Sở LĐ- TBXH từ nguồn chi sự nghiệp xã hội đã được duyệt. Sở LĐ- TBXH có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể, số lượng gia đình thân nhân đi thăm từng năm phù hợp với số kinh phí đó và quyết toán theo quy định hiện hành.
Điều 4: Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Do Giám đốc Sở LĐ- TBXH, Tài chính Vật giá theo chức năng, nhiệm vụ của mình hướng dẫn thực hiện quyết định này.
Điều 5: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở LĐ- TBXH, Sở Tài chính vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành thị; Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định này thực hiện.
Mức hỗ trợ kinh phí đi thăm viếng mộ liệt sĩ theo các khu vực đến
(Kèm theo QĐ số: 1684/QĐ- UBND ngày 21/8/1996 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phú )
|
STT |
Khu vực đến |
Mức hỗ trợ cho 1 người |
Ghi chú |
|
1 |
Các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra |
100.000đ |
|
|
2 |
Các tỉnh Duyên Hải miền trung: Quảng Nam - Đà Nằng; Quảng Ngãi; Bình Định; Phú Yên; Khánh Hoà; Ninh Thuận; Bình Thuận |
200.000đ |
|
|
3 |
Các tỉnh thuộc Tây Nguyên: Kom Tum; Gia Lai; Đắc Lắc; Lâm Đồng; |
250.000 |
|
|
4 |
Các tỉnh Miền đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh; Sông Bé; Tây Ninh; Đồng Nai; Bà Rịa Vũng Tàu |
300.000đ |
|
|
5 |
Các tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long: Long An; Đồng Tháp; An Giang; Tiền Giang; Bến Tre; Vĩnh Long; Trà Vinh; Sóc Trăng; Cần Thơ; Kiên Giang; Minh Hải |
350.000đ |
|
CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.