Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất số 17/1999/QH10

Luật này sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, quy định về đối tượng không chịu thuế, mức thuế suất, thủ tục nộp thuế, miễn giảm thuế, bãi bỏ một số điều cũ và có hiệu lực từ 1/1/2000.

Document No.17/1999/QH10
Document typeLaw
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byNông Đức Mạnh — Chủ tịch Quốc hội
Updated01/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date21/12/1999
Effective date01/01/2000
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Luật này sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, quy định về đối tượng không chịu thuế, mức thuế suất, thủ tục nộp thuế, miễn giảm thuế, bãi bỏ một số điều cũ và có hiệu lực từ 1/1/2000.

Scope of application

Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất.

Key points

  • Nhà nước giao đất, tổ chức trả lại đất cho Nhà nước hoặc thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất trong một số trường hợp không chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất (Điều 2).
  • Mức thuế suất: 2% đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; 4% đối với đất ở và các loại đất khác (Điều 7).
  • Người chuyển quyền sử dụng đất nộp thuế một lần theo thông báo của cơ quan thuế. Người nhận có thể tự nguyện nộp thay cho người chuyển (Điều 11).
  • Miễn thuế trong một số trường hợp như di chuyển đến vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo; chuyển quyền sử dụng đất giữa thân nhân ruột thịt; chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp (Điều 14).
  • Giảm 50% thuế cho cá nhân thương binh, thân nhân liệt sỹ, người tàn tật không lao động được (Điều 15).

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thuế đối với một số trường hợp chuyển quyền sử dụng đất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc quản lý và thu ngân sách nếu không thực hiện đúng quy định.

❓ Frequently asked questions

Những trường hợp nào không chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất?

Nhà nước giao đất, tổ chức trả lại đất cho Nhà nước hoặc thu hồi đất theo quy định của pháp luật; chuyển quyền sử dụng đất trong một số trường hợp như ly hôn, thừa kế; chuyển quyền giữa thân nhân ruột thịt (Điều 2).

Mức thuế suất là bao nhiêu?

Thuế suất là 2% đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và 4% đối với đất ở và các loại đất khác (Điều 7).

Người chuyển quyền sử dụng đất nộp thuế như thế nào?

Người chuyển quyền sử dụng đất nộp thuế một lần theo thông báo của cơ quan thuế. Người nhận có thể tự nguyện nộp thay cho người chuyển (Điều 11).

Có những trường hợp miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất nào?

Miễn thuế trong các trường hợp di chuyển đến vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo; chuyển quyền sử dụng đất giữa thân nhân ruột thịt; chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp (Điều 14). Giảm 50% thuế cho cá nhân thương binh, thân nhân liệt sỹ, người tàn tật không lao động được (Điều 15).

Luật này có hiệu lực từ khi nào?

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2000 (Điều 3).

Full text

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 17/1999/QH10
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 1999

LUẬT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất

 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Luật đất đai đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1998;

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 22 tháng 6 năm 1994.

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất:

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều2. Những trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất: 

1.Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật;

2.Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại đất cho Nhà nước hoặc Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật;

3.Chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp ly hôn, thừa kế theo quy định của pháp luật;

4.Chuyển quyền sử dụng đất giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau;

5.Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê;

6.Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hiến quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cho các tổ chức để xây dựng cơ sở văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao; cơ sở từ thiện không nhằm mục đích kinh doanh theo các dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt."

2. Điều 7 được sửa đổi như sau:

"Điều7. Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định như sau: 1.Đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thuế suất là 2% (hai phần trăm); 

2.Đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác, thuế suất là 4% (bốn phần trăm)."

3. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều11.

1.Thuế chuyển quyền sử dụng đất do người chuyển quyền sử dụng đất nộp và nộp một lần theo thông báo của cơ quan thuế. 

2.Trong trường hợp người nhận quyền sử dụng đất tự nguyện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thay cho người chuyển quyền sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 10 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.

3.Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất khi thuế chuyển quyền sử dụng đất đã được nộp đủ."

4. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều14. Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1.Hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất để di chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

2.Người được Nhà nước phong tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"chuyển quyền sử dụng đất;

3.Chuyển quyền sử dụng các loại đất thuộc xã nông thôn ở miền núi, hải đảo do Chính phủ quy định;

4.Chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối cho nhau để phù hợp với điều kiện canh tác;

5.Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở để bán, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng có chuyển quyền sử dụng đất gắn với nhà, với kết cấu hạ tầng."

5. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều15. Giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với những đối tượng sau đây: 

1.Cá nhân thương binh hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3;

2.Thân nhân liệt sỹ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước;

3.Người tàn tật không còn khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn mà không có nơi nương tựa."

6. Điều 16 được sửa đổi như sau:

"Điều16. Mỗi đối tượng được miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định tại Điều 14 và Điều 15 đã được sửa đổi, bổ sung chỉ được xét miễn hoặc giảm một lần, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 14 đã được sửa đổi, bổ sung".

Điều 2. Bãi bỏ Điều 8 và Điều 9 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Điều 3. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.

Các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2000 mà chưa nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thì nộp thuế theo mức thuế suất quy định tại Luật này.

Điều 4. Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất đã ban hành cho phù hợp với Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1999.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Nông Đức Mạnh
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 10
10/1998/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 10/1998/QH10 Expired 747/QĐ-UB Quyết định số 747/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về trình tự, thủ tục mua bán nhà ở, chuyện nhượng quyền sử dụng đất ở tại đô thị không nhằm mục đích kinh doanh Expired 1844/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 48/2001/TT-BTC Thông tư số 48/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí Expired 128/2000/QĐ-UB Quyết định số 128/2000/QĐ-UB Về đền bù, hỗ trợ giá trị thiệt hại về nhà, đất cho các hộ diện giải tỏa để thực hiện dự án đường Liên Chiểu - Thuận Phước Expired 13/2001/TT-BTC Thông tư số 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Expired 104/2000/TT-BTC Thông tư số 104/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 19/2000/NÐ-CP ngày 8/6/2000 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế chuyển quyền sử dụng đất Expired 172/2001/QĐ-TTg Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg Về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan. Expired 24/2001/QĐ-TTg Quyết định số 24/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt kết quả Tổng kiểm kê đất đai năm 2000 In effect 29/2007/QĐ-UBND Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển cây chè, cây mía trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010 Expired
17/1999/QH10
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất số 17/1999/QH10
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 3
29/2007/QĐ-UBND Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Kông Chiêng thành Công ty lâm nghiệp Kông Chiêng In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.