Quyết định số 17/2006/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 12 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Nội dung chính bao gồm việc xác định mức chiết khấu tối đa cho các trường hợp cụ thể và quy định về phân loại, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro đối với số tiền chiết khấu, tái chiết khấu.
적용 범위
Tổ chức tín dụng và khách hàng (bao gồm tổ chức tín dụng và cá nhân không phải là tổ chức tín dụng).
핵심 사항
- Tổ chức tín dụng → xem xét quy định mức chiết khấu, tái chiết khấu phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động. Mức chiết khấu tối đa đối với khách hàng không phải là tổ chức tín dụng là 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng nhận chiết khấu.
- Tổ chức tín dụng → thực hiện việc phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với số tiền chiết khấu, tái chiết khấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.
- Mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng không phải là tổ chức tín dụng có nhu cầu chiết khấu giấy tờ có giá do Chính phủ phát hành hoặc do chính tổ chức tín dụng nhận chiết khấu phát hành là 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng nhận chiết khấu.
- Mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng không phải là tổ chức tín dụng có nhu cầu chiết khấu giấy tờ có giá do Chính phủ phát hành hoặc do chính tổ chức tín dụng nhận chiết khấu phát hành là 15% vốn tự có của ngân hàng mẹ (trong trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam).
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp tổ chức tín dụng quản lý rủi ro tốt hơn thông qua việc trích lập dự phòng để xử lý rủi ro đối với số tiền chiết khấu, tái chiết khấu.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho một số tổ chức tín dụng khi phải tuân thủ quy định về mức chiết khấu tối đa.
❓ 자주 묻는 질문
Mức chiết khấu tối đa đối với khách hàng không phải là tổ chức tín dụng là bao nhiêu?
Mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng không phải là tổ chức tín dụng là 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng nhận chiết khấu.
Tổ chức tín dụng cần thực hiện những quy định gì về việc phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng?
Tổ chức tín dụng phải thực hiện việc phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với số tiền chiết khấu, tái chiết khấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.
Mức chiết khấu tối đa đối với khách hàng không phải là tổ chức tín dụng có nhu cầu chiết khấu giấy tờ do Chính phủ phát hành hoặc do chính tổ chức tín dụng nhận chiết khấu phát hành là bao nhiêu?
Mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng không phải là tổ chức tín dụng có nhu cầu chiết khấu giấy tờ có giá do Chính phủ phát hành hoặc do chính tổ chức tín dụng nhận chiết khấu phát hành là 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng nhận chiết khấu. Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thì mức này tối đa bằng 15% vốn tự có của ngân hàng mẹ.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Tổ chức tín dụng cần xem xét quy định mức chiết khấu, tái chiết khấu như thế nào?
Tổ chức tín dụng cần xem xét quy định mức chiết khấu, tái chiết khấu phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
전문
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/2006/QĐ-NHNN |
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 12 Quy chế chiết khấu, tái chiết
khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban
hành theo Quyết định số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày
15/10/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 12 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Mức chiết khấu, tái chiết khấu đối với một khách hàng
1. Tổ chức tín dụng xem xét quy định mức chiết khấu, tái chiết khấu đối với các trường hợp sau đây phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng:
a. Mức chiết khấu, tái chiết khấu tối đa đối với một khách hàng là tổ chức tín dụng;
b. Mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng không phải là tổ chức tín dụng có nhu cầu chiết khấu giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng nhận chiết khấu phát hành.
c. Mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng không phải là tổ chức tín dụngcó nhu cầu chiết khấu giấy tờ có giá do Chính phủ phát hành.
2. Mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng không phải là các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này bằng 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng nhận chiết khấu. Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thì mức chiết khấu này tối đa bằng 15% vốn tự có của ngân hàng mẹ.”.
2. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 12. Phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với số tiền chiết khấu, tái chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện việc phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với số tiền chiết khấu, tái chiết khấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. THỐNG ĐỐC |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: