Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc không bán ra, không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán. Quyết định thay thế Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 29/01/2013.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định.
- Áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên cho các loại tài nguyên như quặng sắt, đất sét, đá, cát, sỏi, sét chịu lửa, quartzite, cao lanh, mica, thạch anh kỹ thuật, than antraxit, quặng barit, nước thiên nhiên.
- Thuế suất và giá tính thuế tài nguyên được quy định cụ thể theo từng loại tài nguyên.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 13/12/2014 (sau 10 ngày kể từ ngày ký) và thay thế Quyết định số 264/QĐ-UBND năm 2013.
- Áp dụng phương pháp tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc thu thuế tài nguyên một cách công bằng và minh bạch, đảm bảo nguồn thu ngân sách.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với các doanh nghiệp khai thác tài nguyên nhỏ lẻ hoặc không có đủ điều kiện để thực hiện đầy đủ chế độ kế toán.
- Doanh nghiệp và cá nhân khai thác tài nguyên cần tuân thủ quy định mới, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thuế suất thuế tài nguyên đối với quặng sắt có Fe≥50% là bao nhiêu?
Thuế suất thuế tài nguyên đối với quặng sắt có Fe≥50% là 12%, giá tính thuế là 700.000 đồng/tấn.
Có mức thuế suất nào thấp hơn 12% cho các loại quặng sắt?
Có, với quặng sắt có 40%≤Fe<50%, thuế suất là 12%, giá tính thuế là 500.000 đồng/tấn; và với quặng sắt có 15%≤Fe<40%, thuế suất là 12%, giá tính thuế là 300.000 đồng/tấn.
Thuế suất đối với cát vàng (cát Sông Lô) là bao nhiêu?
Thuế suất đối với cát vàng (cát Sông Lô) là 11%, giá tính thuế là 120.000 đồng/m3.
Có mức thuế suất nào cao hơn 7% cho đá?
Có, với đá dăm 1 x 2 cm và đá dăm 2 x 4 cm, thuế suất là 7%, giá tính thuế là 145.000 đồng/m3.
Thuế suất đối với nước khoáng thiên nhiên dùng cho ngâm tắm, nghỉ dưỡng, chữa bệnh là bao nhiêu?
Thuế suất đối với nước khoáng thiên nhiên dùng cho ngâm tắm, nghỉ dưỡng, chữa bệnh là 3%, giá tính thuế là 3.000 đồng/m3.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ ------- Số: 17/2014/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Phú Thọ, ngày 03 tháng 12 năm 2014 |
| | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Chu Ngọc Anh |
| STT | NHÓM, LOẠI TÀI NGUYÊN | ĐƠN VỊ TÍNH | Thuế suất (Theo NQ 712/2013/UBTVQH1 3 ngày 16/12/2013 của UBTVQH) | Giá tính thuế tài nguyên |
| I | Khoáng sản kim loại | | | |
| 1 | Quặng sắt | | | |
| 1.1 | Quặng sắt có Fe≥ 50% | Đồng/tấn | 12 | 700.000 |
| 1.2 | Quặng sắt có 40%≤Fe<> | Đồng/tấn | 12 | 500.000 |
| 1.3 | Quặng sắt có 15%≤Fe<> | Đồng/tấn | 12 | 300.000 |
| 2 | Quặng Limonit (quặng sắt nghèo) | Đồng/tấn | 10 | 150.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại | | | |
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | Đồng/m3 | 4 | 20.000 |
| 2 | Đất làm gạch | | | |
| 2.1 | Đất sét trầm tích | Đồng/m3 | 10 | 40.000 |
| 2.2 | Đất sét đồi làm gạch xây không nung | | 10 | 25.000 |
| 3 | Đá các loại | | | |
| 3.1 | Đá nung vôi và sản xuất xi măng | Đồng/m3 | 7 | 90.000 |
| 3.2 | Đá hộc | Đồng/m3 | 7 | 82.000 |
| 3.3 | Đá 0,5 x 1 cm | Đồng/m3 | 7 | 136.000 |
| 3.4 | Đá dăm 1 x 2 cm | Đồng/m3 | 7 | 145.000 |
| 3.5 | Đá dăm 2 x 4 cm | Đồng/m3 | 7 | 145.000 |
| 3.6 | Đá 4 x 6 cm | Đồng/m3 | 7 | 91.000 |
| 3.7 | Đá cấp phối loại 1 | Đồng/m3 | 7 | 125.000 |
| 3.8 | Đá bột | Đồng/m3 | 7 | 100.000 |
| 4 | Đá sét, đá đen và đá cát kết dùng để sản xuất xi măng | Đồng/m3 | 7 | 25.000 |
| 5 | Cát: | | | |
| 5.1 | Cát vàng (cát Sông Lô): | Đồng/m3 | 11 | 120.000 |
| 5.2 | Cát vàng các địa bàn còn lại | Đồng/m3 | 11 | 80.000 |
| 5.3 | Cát đen: | | | |
| 5.3.1 | Cát xây dựng | Đồng/m3 | 11 | 60.000 |
| 5.3.2 | Cát dùng để san lấp | Đồng/m3 | 11 | 25.000 |
| 6 | Sỏi: | | | |
| 6.1 | Sỏi Sông lô | Đồng/m3 | 7 | 150.000 |
| 6.2 | Sỏi trên các địa bàn còn lại | Đồng/m3 | 7 | 130.000 |
| 7 | Sét chịu lửa; Đisten | Đồng/tấn | 10 | 180.000 |
| 8 | Quắc-zít (quartzite) | Đồng/tấn | 12 | 300.000 |
| 9 | Cao lanh | Đồng/tấn | 10 | 300.000 |
| 10 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Đồng/tấn | 10 | 1.500.000 |
| 11 | Fenspat (Phen-sờ-phát) | Đồng/tấn | 15 | 250.000 |
| 12 | Quặng Tacl (Tale) | Đồng/tấn | 5 | 390.000 |
| 13 | Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò (mỏ than Tinh Nhuệ) | Đồng/tấn | 7 | 1.000.000 |
| 14 | Quặng Barit nguyên khai | Đồng/tấn | 5 | 300.000 |
| III | Nước thiên nhiên | | | |
| 1 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | Đồng/m3 | 8 | 100.000 |
| 2 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng cho ngâm tắm, nghỉ dưỡng, chữa bệnh. | Đồng/m3 | 3 | 3.000 |
| 3 | Nước thiên nhiên sử dụng cho sản xuất nước sạch | Đồng/m3 | | |
| 3.1 | Sử dụng nước mặt | Đồng/m3 | 1 | 4.000 |
| 3.2 | Sử dụng nước dưới đất | Đồng/m3 | 3 | 7.000 |
| 4 | Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (bao gồm sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm trừ sử dụng cho sản xuất nước sạch; sử dụng chung phục vụ sản xuất như vệ sinh công nghiệp, xây dựng, khai khoáng; và sử dụng cho mục đích khác). | Đồng/m3 | | |
| 4.1 | Sử dụng nước mặt | Đồng/m3 | 3 | 4.000 |
| 4.2 | Sử dụng nước dưới đất | Đồng/m3 | 5 | 7.000 |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.