Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân nhằm phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản và xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức hỗ trợ bao gồm kinh phí cải tạo đồng ruộng, tập huấn kỹ thuật, chi phí mua giống cây trồng và lưu kho nông sản.

Số hiệu17/2015/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýVõ Thành Hạo — Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcThanh TraKinh Tế Hợp Tác Và Phát Triển Nông Thôn
Ngày ban hành04/12/2015
Ngày áp dụng14/12/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân nhằm phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản và xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức hỗ trợ bao gồm kinh phí cải tạo đồng ruộng, tập huấn kỹ thuật, chi phí mua giống cây trồng và lưu kho nông sản.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân (Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã) và nông dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với doanh nghiệp → được hỗ trợ 60% kinh phí thực hiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trong dự án cánh đồng lớn; 50% kinh phí tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân.
  • Đối với tổ chức đại diện của nông dân → được hỗ trợ 30% trong năm đầu và 20% năm thứ 2 mức chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung; một lần 50% kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã; 70% kinh phí tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân.
  • Đối với nông dân → được hỗ trợ một lần 30% chi phí mua giống cây trồng có phẩm cấp chất lượng từ giống xác nhận (lúa, dừa, cây ăn quả) và giống F1 (rau màu) để gieo trồng vụ đầu tiên trong dự án; 100% kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp, thời hạn là 3 tháng.
  • Nguồn kinh phí → sử dụng ngân sách theo quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính.
  • Thời hạn hỗ trợ → doanh nghiệp được hỗ trợ trong dự án cánh đồng lớn, nông dân được hỗ trợ một lần khi mua giống cây trồng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp và nông dân giúp phát triển sản xuất quy mô lớn, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng nông sản.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương. Nông dân cần tuân thủ các điều kiện để nhận được hỗ trợ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm kinh phí cải tạo đồng ruộng?

60%

Nông dân có được hỗ trợ chi phí mua giống cây trồng không?

Có, nông dân được hỗ trợ 30% chi phí mua giống cây trồng vụ đầu tiên.

Thời hạn hỗ trợ kinh phí lưu kho nông sản là bao lâu?

3 tháng

Tổ chức đại diện của nông dân có được hỗ trợ gì?

Hỗ trợ 30% trong năm đầu và 20% năm thứ 2 mức chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung; một lần 50% kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2015/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 04 tháng 12 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

Về chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất

gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày tại Tờ trình số 5760/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2015 về việc xin thông qua chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Bến Tre và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ nhằm khuyến khích liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản thuộc các dự án cánh đồng lớn với các nội dung cụ thể sau:

1. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp:

a) Hỗ trợ 60% kinh phí thực hiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trong dự án cánh đồng lớn.

b) Hỗ trợ 50% kinh phí tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất theo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, tổ chức lớp học.

2. Hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân:

a) Hỗ trợ 30% trong năm đầu và 20% năm thứ 2 mức chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên tham gia sản xuất tại các cánh đồng lớn.

b) Hỗ trợ một lần 50% kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất. Nội dung hỗ trợ bao gồm chi phí về ăn, ở, mua tài liệu, học phí theo mức quy định của cơ sở đào tạo.

c) Hỗ trợ 70% kinh phí tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất theo hợp đồng giữa tổ chức đại diện của nông dân ký hợp đồng trực tiếp với nông dân, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, thuê hội trường, thù lao giảng viên, tham quan.

3. Hỗ trợ đối với nông dân:

a) Hỗ trợ một lần 30% chi phí mua giống cây trồng có phẩm cấp chất lượng từ giống xác nhận (lúa, dừa, cây ăn quả) và giống F1 (rau màu) trở lên để gieo trồng vụ đầu tiên trong dự án.

b) Hỗ trợ 100% kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp, thời hạn là 03 tháng trong trường hợp Chính phủ thực hiện chủ trương tạm trữ nông sản.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí để hỗ trợ thực hiện các nội dung nêu trên được sử dụng nguồn ngân sách theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và các hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cụ thể về nguyên tắc, điều kiện, đối tượng, hồ sơ, trình tự thủ tục hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định pháp luật hiện hành. Đồng thời, báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết vào kỳ họp cuối năm 2016.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 4 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực
17/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.