Nghị định số 17/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP về xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam. Văn bản này quy định chi tiết về thẩm quyền, điều kiện áp dụng các biện pháp hành chính và bãi bỏ một số quy định cũ.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như Công an cấp tỉnh, huyện, xã; Chi cục Hải quan; Đội quản lý thị trường; Bộ đội biên phòng; Thẩm phán chủ tọa phiên tòa; và các cá nhân được giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
Các điểm cốt lõi
- Các cơ quan có thẩm quyền như Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp huyện... có thể quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính trong các trường hợp cụ thể (Điều 12).
- Việc tạm giữ, áp giải người và xử phạt trục xuất phải bảo đảm đúng đối tượng, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Điều 1).
- Việc tạm giữ người chỉ được áp dụng trong các trường hợp cụ thể như gây rối trật tự công cộng, buôn lậu hàng hóa... (Điều 11).
- Thẩm phán chủ tọa phiên tòa cũng có thẩm quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Điều 12).
- Các quy định tại Khoản 1 Điều 3, Điều 11, Điều 12 của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP bị bãi bỏ (Điều 2)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường hiệu lực quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự an ninh.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thủ tục hành chính cho các cơ quan nhà nước và cá nhân bị tạm giữ.
- Những đối tượng chịu ảnh hưởng lớn là người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam.
❓ Câu hỏi thường gặp
Ai có thẩm quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính?
Các cơ quan và cá nhân có thẩm quyền bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội... (Điều 12).
Việc tạm giữ người được áp dụng trong những trường hợp cụ thể nào?
Việc tạm giữ người chỉ được áp dụng khi cần ngăn chặn, đình chỉ các hành vi như gây rối trật tự công cộng, buôn lậu hàng hóa... (Điều 11).
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thẩm quyền quyết định tạm giữ người không?
Có, thẩm phán chủ tọa phiên tòa cũng có thẩm quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Điều 12).
Những quy định nào bị bãi bỏ trong Nghị định này?
Bãi bỏ các quy định tại Khoản 1 Điều 3, Điều 11, Điều 12 của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP (Điều 2).
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 5 năm 2016 (Điều 3).
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP
ngày 02 tháng 10 năm 2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất,
biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính
và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam
trong thời gian làm thủ tục trục xuất
________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất (viết gọn là Nghị định số 112/2013/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Việc tạm giữ, áp giải người theo thủ tục hành chính và áp dụng hình thức xử phạt trục xuất phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng thủ tục, thẩm quyền và thời hạn quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, Điều 102 Luật Hải quan, Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
1. Khi cần ngăn chặn, đình chỉ ngay các hành vi sau:
a) Gây rối trật tự công cộng;
b) Gây thương tích cho người khác.
2. Khi cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong các trường hợp sau mà người vi phạm có dấu hiệu bỏ trốn, tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm, gây cản trở việc xử lý vi phạm:
a) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
b) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh Mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có Điều kiện mà không có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định kèm theo hàng hóa;
c) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hoặc gian lận số lượng, chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan;
d) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ kèm theo theo quy định của pháp luật hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp theo quy định của pháp luật;
đ) Nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật phải dán tem nhập khẩu nhưng không có tem dán vào hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng;
e) Buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
g) Vận chuyển hàng hóa qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật;
h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Khi cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 20 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính
1. Những người sau đây có thẩm quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an phường;
b) Trưởng Công an cấp huyện;
c) Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh của Công an cấp tỉnh; Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường;
d) Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu;
đ) Hạt trưởng Hạt kiểm lâm, Đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động;
e) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục hải quan;
g) Đội trưởng Đội quản lý thị trường;
h) Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng, Trưởng đồn biên phòng và Thủ trưởng đơn vị bộ đội biên phòng đóng ở biên giới, hải đảo;
i) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển, Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển;
k) Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đã rời sân bay, bến cảng, nhà ga;
l) Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
2. Người có thẩm quyền tạm giữ người quy định tại các Điểm từ a đến i Khoản 1 Điều này có thể giao quyền cho cấp phó. Việc giao quyền chỉ được thực hiện khi cấp trưởng vắng mặt và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn được giao quyền. Cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền, ủy quyền cho bất kỳ cá nhân nào khác”.
Điều 2. Bãi bỏ các quy định hiện hành
Bãi bỏ các quy định tại Khoản 1 Điều 3, Điều 11, Điều 12 của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 5 năm 2016.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: