Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND quy định mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân sử dụng nguồn nước từ công trình thủy lợi. Mức thu cụ thể được nêu rõ theo loại đất trồng cây.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn nước từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Mức thu cụ thể: 512.400 đồng/ha/vụ đối với đất trồng lúa; 204.960 đồng/ha/vụ đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày; 409.920 đồng/ha/năm đối với đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn trái, hoa, cây dược liệu.
- được miễn thu: Theo Điều 2, Thông tư số 41/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Sở Tài chính chủ trì thẩm định mức cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quản lý, sử dụng hợp lý nguồn kinh phí cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được phân bổ hàng năm.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho nông dân khi sử dụng nước từ công trình thủy lợi.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi là bao nhiêu?
Mức thu cụ thể như sau: 512.400 đồng/ha/vụ đối với đất trồng lúa; 204.960 đồng/ha/vụ đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày; 409.920 đồng/ha/năm đối với đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn trái, hoa, cây dược liệu.
Đối tượng nào được miễn thu sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi?
Đối tượng được miễn thu theo Điều 2, Thông tư số 41/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Ai chịu trách nhiệm thẩm định mức cấp bù sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi?
Sở Tài chính chủ trì thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm.
Khi nào Quyết định này có hiệu lực thi hành?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 26/6/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn nước từ công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Biện pháp tưới tiêu
Tưới, tiêu bằng trọng lực và lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu.
Điều 3. Mức thu, đối tượng được miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được thu bằng đồng tiền Việt Nam, mức thu cụ thể như sau:
a) Đối với đất trồng lúa: 512.400 đồng/ha/vụ;
b) Đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: 204.960 đồng/ha/vụ;
c) Đối với đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn trái, hoa, cây dược liệu: 409.920 đồng/ha/năm.
2. Đối tượng được miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được thực hiện theo Điều 2, Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh hàng năm theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quản lý, sử dụng hợp lý nguồn kinh phí cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được phân bổ hàng năm và thực hiện công tác thanh, quyết toán theo đúng quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các Sở, ngành hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này và rà soát, tổng hợp diện tích miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở tổ chức thực hiện.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.