Thông tư số 17/2017/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung thông tư số21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản trong Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT. Đặc biệt quy định cụ thể hơn về việc khai thác gỗ rừng trồng là rừng nghiên cứu khoa học cũng như các mẫu hồ sơ liên quan.

Số hiệu17/2017/TT-BNNPTNT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýHà Công Tuấn — Thứ trưởng
Cập nhật17/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcLâm Nghiệp
Ngày ban hành11/09/2017
Ngày áp dụng25/10/2017
Ngày hết hiệu lực01/01/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản trong Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT. Đặc biệt quy định cụ thể hơn về việc khai thác gỗ rừng trồng là rừng nghiên cứu khoa học cũng như các mẫu hồ sơ liên quan.

Đối tượng áp dụng

Chủ rừng, đơn vị trực thuộc Trung ương và tỉnh, Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân cấp xã

Các điểm cốt lõi

  • Chủ rừng là tổ chức gửi bảng kê lâm sản khai thác đến Hạt Kiểm lâm hoặc Chi cục Kiểm lâm (Điều 6)
  • Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư gửi bảng kê lâm sản khai thác đến Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 6)
  • Khai thác gỗ rừng trồng là rừng nghiên cứu khoa học phải tuân thủ quy định tại Điều 21 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP (Điểm c Khoản 3 Điều 6)
  • Trước khi khai thác, tận thu gỗ rừng trồng là rừng nghiên cứu khoa học chủ rừng gửi bảng kê lâm sản đến Tổng cục Lâm nghiệp hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Điểm c Khoản 3 Điều 6)
  • Chủ rừng tự tổ chức khai thác, tận thu theo quy định; đo đếm tính toán khối lượng gỗ khai thác, tận thu (Điểm d Khoản 3 Điều 6)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý khai thác lâm sản, bảo vệ rừng
  • Giảm rủi ro về vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác lâm sản
  • nghiên cứu khoa học có thêm cơ sở pháp lý để khai thác gỗ rừng trồng
  • Tăng gánh nặng thủ tục hành chính cho chủ rừng

❓ Câu hỏi thường gặp

Chủ rừng là tổ chức cần gửi bảng kê lâm sản khai thác đến đâu?

Hạt Kiểm lâm hoặc Chi cục Kiểm lâm (nơi không có Hạt kiểm lâm)

Khi nào được khai thác gỗ trong rừng nghiên cứu khoa học?

Sau khi các công trình, đề tài nghiên cứu đã kết thúc và được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu

Chủ rừng tự tổ chức khai thác lâm sản như thế nào?

Tự tổ chức khai thác theo quy định; đo đếm tính toán khối lượng gỗ khai thác, tận thu

Có cần xác nhận nguồn gốc gỗ khi khai thác không?

Trước khi khai thác gửi bảng kê lâm sản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nếu cần xác nhận nguồn gốc gỗ (Điểm b Điều 7)

Mẫu hồ sơ thiết kế khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản áp dụng cho trường hợp nào?

Áp dụng đối với Điểm a, b Khoản 3 Điều 4; Điểm b, c Khoản 2 Điều 6

Toàn văn

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 21/2016/TT-BNNPTNT NGÀY 28/6/2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC CHÍNH VÀ TẬN DỤNG, TẬN THU LÂM SẢN

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng.

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản

1. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Sửa đổi tiêu đề của Điều 6 như sau:

“Điều 6. Khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng

b) Điểm b Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Trước khi khai thác, tận dụng, tận thu gỗ, chủ rừng lập bảng kê lâm sản khai thác gửi đến cấp thẩm quyền, cụ thể:

Chủ rừng là tổ chức, gửi đến Hạt Kiểm lâm sở tại hoặc Chi cục Kiểm lâm (nơi không có Hạt kiểm lâm).

Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã”.

c) Bổ sung Khoản 3 Điều 6 như sau:

“3. Khai thác, tận thu gỗ rừng trồng là rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

a) Được khai thác, tận thu gỗ theo quy định tại Điểm a, b Khoản 3, Điều 21 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng.

b) Thời điểm khai thác, tận thu gỗ: sau khi các công trình, đề tài nghiên cứu, thực nghiệm khoa học đã kết thúc, được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, đánh giá; nếu khai thác trắng phải trồng lại rừng mới ngay vụ trồng rừng kế tiếp.

c) Trước khi khai thác, tận thu gỗ chủ rừng lập bảng kê lâm sản khai thác gửi đến cấp thẩm quyền, cụ thể:

Đối với đơn vị trực thuộc Trung ương, gửi đến Tổng cục Lâm nghiệp;

Đối với đơn vị trực thuộc tỉnh, gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

d) Chủ rừng tự tổ chức khai thác, tận thu theo quy định; đo đếm tính toán khối lượng gỗ khai thác, tận thu”.

2. Điểm b Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Trường hợp cần xác nhận nguồn gốc gỗ: Trước khi khai thác, tận dụng, tận thu gỗ chủ rừng lập bảng kê lâm sản khai thác gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Khoản 4 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Ban hành kèm theo Thông tư này:

a) Phụ lục 1: Mẫu hồ sơ thiết kế khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản áp dụng đối với: Điểm a, b Khoản 3 Điều 4; Điểm b, c Khoản 2 Điều 6.

b) Phụ lục 2: Bảng kê lâm sản khai thác áp dụng đối với Điểm a Khoản 2 Điều 5; Điểm b Khoản 1 và Điểm c Khoản 3 Điều 6; Điểm b Điều 7; Khoản 3 Điều 8; Khoản 2, 3 Điều 9; Điểm a, b Khoản 2 Điều 10; Khoản 1, Điểm b, c Khoản 2 và Điểm b, c Khoản 3 Điều 11.

c) Phụ lục 3: Giấy đề nghị cấp phép khai thác áp dụng đối với: Điểm b Khoản 3 Điều 4; Điểm c Khoản 2 Điều 6; Điểm b Khoản 2 Điều 10; Điểm c Khoản 2 và Điểm c Khoản 3 Điều 11.

d) Phụ lục 4: Mẫu báo cáo khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ áp dụng đối với Điều 19.

4. Bảng kê lâm sản quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 4; Điểm c Khoản 1 và Điểm đ Khoản 2 Điều 6; Khoản 3 Điều 8; Khoản 3 Điều 10; Khoản 4 Điều 11 được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BNN ngày 4/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.

5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản (Phụ lục 2 kèm theo).

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2017.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để báo cáo);
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ NN&PTNT;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Viện KSND Tối cao, Tòa án ND Tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Lãnh đạo Bộ NN&PTNT;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ NN&PTNT;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Hà Công Tuấn

 

Phụ lục 2: Mẫu bảng kê lâm sản khai thác (Kèm theo Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) được sửa đổi, bổ sung như sau:

“CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
----------------

BẢNG KÊ LÂM SẢN KHAI THÁC

1. Thông tin chung

- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác .………………………………

- Diện tích khai thác: ………………..ha;

- Thời gian khai thác: Từ ……….đến………….

2. Nội dung

a) Đối với gỗ rừng tự nhiên:

TT

Địa danh

Loài cây

Đường kính (cm)

Chiều cao (m)

Khối lượng (m3)

Tiểu khu

khoảnh

 

TK: 150

K: 4

a

b

giổi

dầu

45

10

1,5

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

b) Đối với gỗ rừng trồng:

TT

Địa danh

Loài cây

Cấp đường kính (cm)

Số cây

Khối lượng (m3)

 

Ghi rõ số lô, khoảnh, tiểu khu (hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất…vv).

Keo

 

<15

15 đến <25

25 đến ….

5

1,5

-

 

Tổng

 

 

 

 

 

c) Đối với lâm sản khác ngoài gỗ:

TT

Địa danh

Loài lâm sản

Khối lượng (m3, cây, tấn)

 

Ghi rõ số lô, khoảnh, tiểu khu (hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất…vv ).

Song mây

1000 cây

Tổng

 

 

 

 

 

Chủ rừng /đơn vị khai thác

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

17/2017/TT-BNNPTNT
Thông tư số 17/2017/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung thông tư số21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.