Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT Quy định một số nội dung và biện pháp thi hành Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích

Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT quy định về Mã bưu chính quốc gia, gồm đối tượng gán mã, nguyên tắc xây dựng, cấu trúc và quản lý sử dụng. Văn bản áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, ban hành, quản lý, sử dụng Mã bưu chính quốc gia.

문서 번호17/2017/TT-BTTTT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
서명자Trương Minh Tuấn — Bộ trưởng
업데이트17. 06. 2026
산업Thông Tin Và Truyền Thông
분야Bưu Chính
발행일23. 06. 2017
발효일15. 08. 2017
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT quy định về Mã bưu chính quốc gia, gồm đối tượng gán mã, nguyên tắc xây dựng, cấu trúc và quản lý sử dụng. Văn bản áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, ban hành, quản lý, sử dụng Mã bưu chính quốc gia.

적용 범위

tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, ban hành, quản lý, sử dụng, sửa đổi và bổ sung Mã bưu chính quốc gia

핵심 사항

  • Mã bưu chính quốc gia được gán cho các đối tượng như phường xã, điểm phục vụ bưu chính công cộng (Điều 3)
  • Nguyên tắc xây dựng mã phải đảm bảo tính khoa học, ổn định và toàn diện không trùng lặp (Điều 4)
  • Cấu trúc mã gồm 5 ký tự số xác định tỉnh/thành phố, quận/huyện và đối tượng gán mã (Điều 5)
  • Khi có sự thay đổi về địa dư hành chính hoặc đơn vị mới được thành lập sẽ sử dụng mã dự trữ (Điều 6)
  • Vụ Bưu chính chủ trì xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và hướng dẫn việc triển khai sử dụng Mã bưu chính quốc gia (Điều 7)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường hiệu quả trong việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích
  • Giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tra cứu thông tin địa chỉ liên quan đến dịch vụ bưu chính
  • chịu trách nhiệm thực hiện có thể gặp khó khăn trong việc cập nhật và quản lý mã mới

❓ 자주 묻는 질문

Mã bưu chính quốc gia gồm những ký tự nào?

Gồm 5 ký tự số, xác định tỉnh/thành phố, quận/huyện và đối tượng gán mã (Điều 5)

Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia là gì?

Bảo đảm tính khoa học, ổn định, toàn diện và không trùng lặp; căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số (Điều 4)

Ai có trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu Mã bưu chính quốc gia?

Vụ Bưu chính chủ trì xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu này (Điều 7)

전문

BỘ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG
-------

S: 07/2017/TT-BTTTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2017

 THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ MÃ BƯU CHÍNH QUỐC GIA 

Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về Mã bưu chính quốc gia.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về Mã bưu chính quốc gia, gồm: Đối tượng gán mã; nguyên tắc xây dựng; cấu trúc; xây dựng, ban hành, quản lý, sử dụng, sửa đổi và bổ sung Mã bưu chính quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, ban hành, quản lý, sử dụng, sửa đổi và bổ sung Mã bưu chính quốc gia.

Điều 3. Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia

Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chxác định, gồm các đối tượng sau:

1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.

2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.

3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Điều 4. Nguyên tc xây dựng Mã bưu chính quốc gia

1. Bảo đảm tính khoa học, tính ổn định, tính toàn diện và không trùng lặp.

2. Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và phân cấp về quản lý hành chính trên phạm vi cả nước.

3. Đảm bảo phân bổ trên phạm vi cả nước và có dự trữ khi có sự thay đổi về địa dư hành chính và đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.

4. Theo thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU).

Điều 5. Cấu trúc Mã bưu chính quốc gia

Mã bưu chính quốc gia bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số, cụ thể như sau:

1. Hai (02) ký tự đầu tiên xác định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Ba (03) hoặc bốn (04) ký tự đầu tiên xác định quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.

3. Năm (05) ký tự xác định đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Mã bưu chính quốc gia

1. Trường hợp chia tách hoặc thành lập mới đơn vị hành chính, đơn vị mới được gán mã từ nguồn dự trữ và phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Trường hợp sáp nhập các đơn vị hành chính, đơn vị sau khi sáp nhập sử dụng mã của các đơn vị được sáp nhập vào.

3. Mã bưu chính quốc gia không sử dụng được đưa vào nguồn dự trữ.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Bưu chính có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Mã bưu chính quốc gia;

b) Chủ trì xây dựng, quản lý, duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu Mã bưu chính quốc gia;

c) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến việc triển khai, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trên phạm vi cả nước.

2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

a) Phối hợp trong việc xây dựng, quản lý, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trên địa bàn;

b) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến việc triển khai, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trên địa bàn.

3. Cục Bưu điện Trung ương, doanh nghiệp được chỉ định quản lý, vận hành mạng bưu chính công cộng, có trách nhiệm:

a) Phối hợp trong việc xây dựng Mã bưu chính quốc gia;

b) Triển khai, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trong hoạt động bưu chính;

c) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến việc triển khai, sử dụng Mã bưu chính quốc gia trong quá trình cung ứng dịch vụ.

4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính khác có trách nhiệm thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều này.

Điều 8. Điều khon thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017.

2. Quyết định số 05/2004/QĐ-BBCVT ngày 20 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành Quy định về Mã bưu chính quốc gia sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, sửa đổi, bổ sung./. 

 Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, BC (230).

BỘ TRƯỞNG




Trương Minh Tuấn

 

 

 

 

  

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

17/2017/TT-BTTTT
Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT Quy định một số nội dung và biện pháp thi hành Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.