Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền trong việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Cần Thơ. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập và ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố: Diện tích tối đa cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính là 60m2; diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân là 60m2; diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin là 60m2.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện: Diện tích tối đa cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính là 100m2; diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân là 80m2; diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin là 60m2.
- Cơ quan, tổ chức cấp xã: Diện tích tối đa cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính là 80m2; diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân là 60m2; diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin là 60m2.
- Phân cấp thẩm quyền: Sở, ban ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
- Xử lý chuyển tiếp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được xây dựng trụ sở nhưng diện tích chuyên dùng chưa đúng theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này không xây dựng bổ sung mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tiêu chuẩn và định mức sử dụng diện tích chuyên dùng được quy định cụ thể giúp các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý hiệu quả không gian làm việc, tiết kiệm chi phí.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho một số cơ quan, tổ chức khi phải điều chỉnh lại diện tích hiện có để phù hợp với quy định mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Cơ quan nào quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp?
Sở, ban ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
Diện tích tối đa cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính là bao nhiêu?
Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố: 60m2; cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện: 100m2; cơ quan, tổ chức cấp xã: 80m2.
Có quy định cụ thể về diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin không?
Có, diện tích tối đa cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin là 60m2 cho cả cơ quan, tổ chức cấp thành phố, huyện và xã.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Toàn văn
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố; áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích chuyên dùng của nhà làm việc thuộc đơn vị sự nghiệp công lập
|
STT |
Loại diện tích/Đơn vị |
Diện tích tối đa (m2) |
|
I |
Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính |
|
|
1 |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố |
60 |
|
2 |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện |
100 |
|
3 |
Cơ quan, tổ chức cấp xã |
80 |
|
II |
Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân |
|
|
1 |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố |
60 |
|
2 |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện |
80 |
|
3 |
Cơ quan, tổ chức cấp xã |
60 |
|
III |
Diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin |
|
|
1 |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố |
60 |
|
2 |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện |
60 |
|
3 |
Cơ quan, tổ chức cấp xã |
60 |
|
IV |
Diện tích Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) không kể sân khấu, không trang bị bàn ghế: Xác định theo quy mô, biên chế được duyệt; chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. |
|
|
V |
Diện tích Kho chuyên ngành và diện tích khắc phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức: Theo chức năng, nhiệm vụ đặc thù và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam quy định diện tích cụ thể cho từng cơ quan, tổ chức. |
|
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập
Đối với diện tích công trình sự nghiệp lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; diện tích công trình sự nghiệp khác (ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của thành phố:
1. Sở, ban ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ tiêu chuẩn, định mức của cơ quan cấp có thẩm quyền quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu sử dụng thực tế của đơn vị; đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả trong quá trình sử dụng.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) căn cứ tiêu chuẩn, định mức của cơ quan cấp có thẩm quyền quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu sử dụng thực tế của đơn vị; đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả trong quá trình sử dụng.
Điều 4. Xử lý chuyển tiếp
Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được xây dựng trụ sở, trong đó có bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng (đủ) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này thì không xây dựng bổ sung mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác. Trường hợp không thể bố trí được, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 01 năm 2021.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện,Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.