Quyết định số 17/2021/QĐ-TTg Quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Quyết định số 17/2021/QĐ-TTg quy định mức hỗ trợ học nghề cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, áp dụng từ ngày 15 tháng 5 năm 2021. Văn bản này hướng dẫn cụ thể về mức hỗ trợ dựa trên thời gian và chi phí khóa đào tạo.

文号17/2021/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Nguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng Chính phủ
更新14/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Việc Làm
发布日期31/03/2021
生效日期15/05/2021
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 17/2021/QĐ-TTg quy định mức hỗ trợ học nghề cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, áp dụng từ ngày 15 tháng 5 năm 2021. Văn bản này hướng dẫn cụ thể về mức hỗ trợ dựa trên thời gian và chi phí khóa đào tạo.

适用范围

["Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp", "Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng doanh nghiệp", "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan bảo hiểm xã hội; trung tâm dịch vụ việc làm"]

要点

  • "Người lao động" được hỗ trợ học nghề theo quy định tại Điều 55 Luật Việc làm.
  • Đối với khóa đào tạo dưới 3 tháng, mức hỗ trợ tối đa là 4.500.000 đồng/người/khóa (Điều 3.1a).
  • Đối với khóa đào tạo trên 3 tháng, mức hỗ trợ tối đa là 1.500.000 đồng/người/tháng (Điều 3.1b).
  • Người lao động tham gia khóa học có ngày lẻ từ 14 trở xuống tính là ½ tháng và từ 15 trở lên được tính là 1 tháng.
  • Kinh phí hỗ trợ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

🌐 本文件的社会影响

  • "Người lao động" tham gia khóa học nghề sẽ được hỗ trợ tài chính, giúp họ nâng cao kỹ năng và khả năng tìm kiếm việc làm.
  • Cơ sở đào tạo nghề nghiệp có thêm nguồn thu từ việc nhận hỗ trợ cho người lao động.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các cơ quan liên quan sẽ phải thực hiện nhiều thủ tục hành chính hơn để quản lý chương trình này.

❓ 常见问题

Mức hỗ trợ học nghề cho khóa đào tạo dưới 3 tháng là bao nhiêu?

Tối đa là 4.500.000 đồng/người/khóa (Điều 3.1a).

Mức hỗ trợ học nghề cho khóa đào tạo trên 3 tháng là bao nhiêu?

Tối đa là 1.500.000 đồng/người/tháng (Điều 3.1b).

Người lao động tham gia khóa học có ngày lẻ từ 14 trở xuống được tính như thế nào?

Tính là ½ tháng (Điều 3.1b).

Kinh phí hỗ trợ học nghề do ai chi trả?

Do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động tham gia khóa học có ngày lẻ từ 15 trở lên được tính như thế nào?

Tính là 1 tháng (Điều 3.1b).

全文

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 cùa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động được hỗ trợ học nghề theo quy định tại Điều 55 Luật Việc làm (sau đây gọi chung là người lao động).

2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được thực hiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp tham gia đào tạo nghề nghiệp cho người lao động (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo nghề nghiệp).

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan bảo hiểm xã hội; trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập và các cơ quan có liên quan đến việc hỗ trợ học nghề cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 3. Mức hỗ trợ học nghề

1. Mức hỗ trợ học nghề

a) Đối với người tham gia khóa đào tạo nghề đến 03 tháng: Mức hỗ trợ tính theo mức thu học phí của cơ sở đào tạo nghề nghiệp và thời gian học nghề thực tế nhưng tối đa không quá 4.500.000 đồng/người/khóa đào tạo.

b) Đối với người tham gia khóa đào tạo nghề trên 03 tháng: Mức hỗ trợ tính theo tháng, mức thu học phí và thời gian học nghề thực tế nhưng tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/tháng. Trường hợp người lao động tham gia khóa đào tạo nghề có những ngày lẻ không đủ tháng theo quy định của cơ sở đào tạo nghề nghiệp thì số ngày lẻ được tính theo nguyên tắc: Từ 14 ngày trở xuống tính là ½ tháng và từ 15 ngày trở lên được tính là 01 tháng.

2. Hồ sơ đề nghị học nghề và giải quyết hỗ trợ học nghề được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ).

3. Hằng tháng, cơ sở đào tạo nghề nghiệp thực hiện các thủ tục thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ học nghề theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ).

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ học nghề do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2021.

Đối với người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định hỗ trợ học nghề thì được áp dụng mức hỗ trợ học nghề theo các quy định tại Quyết định này.

2. Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. 

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG 
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Phúc

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗