Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Quyết định này áp dụng cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2025.
Đối tượng áp dụng
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa, trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.
Các điểm cốt lõi
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đổi mục đích sử dụng từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, tạo gánh nặng về tài chính.
- Tuy nhiên, quy định này cũng góp phần bảo vệ và phát triển nguồn lực đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người dân được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp bao nhiêu tiền?
Theo Quyết định này, người dân phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đổi mục đích sử dụng. Mức cụ thể cần được quy định trong văn bản chính.
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa, trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2025.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành mức thu, tỷ lệ thu và thời gian thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Người dân có được miễn giảm tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa không?
Thông tin về việc miễn giảm tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa không được đề cập trong Quyết định này. Cần tham khảo văn bản chính để biết thêm chi tiết.
Toàn văn
TỈNH ĐỒNG THÁP
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức nộp tiền khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức nộp tiền khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa, trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.
Điều 3. Mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2025; thay thế Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành mức thu, tỷ lệ thu và thời gian thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng cơ quan Kho bạc nhà nước, cơ quan Thuế tại Đồng Tháp; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.