Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND của Quảng Trị

Nghị quyết này quy định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Trị, từ đường biên giới vào nội địa với khoảng cách gần nhất là 100 mét và xa nhất là 1.000 mét. Nó áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong phạm vi này.

Số hiệu17/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Trị
Người kýNguyễn Đăng Quang — Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
NgànhQuốc Phòng, An Ninh Và Trật Tự An Toàn Xã Hội
Lĩnh vựcBiên Giới Quốc Gia
Ngày ban hành17/07/2026
Ngày áp dụng27/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngChưa hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Trị, từ đường biên giới vào nội địa với khoảng cách gần nhất là 100 mét và xa nhất là 1.000 mét. Nó áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong phạm vi này.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động trong phạm vi vành đai biên giới.

Các điểm cốt lõi

  • Phạm vi vành đai biên giới được xác định từ đường biên giới vào nội địa với khoảng cách gần nhất là 100 mét và xa nhất là 1.000 mét.
  • Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong phạm vi vành đai biên giới.
  • Phạm vi cụ thể được nêu chi tiết trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 27 tháng 7 năm 2026 và thay thế các nghị quyết cũ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc xác định rõ ràng phạm vi vành đai biên giới giúp quản lý, bảo vệ biên giới hiệu quả hơn.
  • Tác động tiêu cực có thể là gian nan trong việc xác định chính xác vị trí các điểm trên bản đồ địa hình.

❓ Câu hỏi thường gặp

Phạm vi vành đai biên giới được xác định như thế nào?

Phạm vi vành đai biên giới được xác định từ đường biên giới vào nội địa với khoảng cách gần nhất là 100 mét và xa nhất là 1.000 mét, cụ thể theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết.

Nghị quyết này áp dụng cho ai?

Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động trong phạm vi vành đai biên giới.

Ai chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND và Nghị quyết số 74/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị.

Toàn văn

2

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG TRỊ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Số: 17/2026/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 17 tháng 7 năm 2026

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc xác định phạm vi vành đai biên giới

trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Trị

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11;

Căn cứ Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 3325/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc đề nghị ban hành Nghị quyết xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Trị.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định việc xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Trị.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động trong phạm vi vành đai biên giới.

Điều 2. Xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Trị

Phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Trị được tính từ đường biên giới vào nội địa, khoảng cách nơi gần nhất là 100 mét (một trăm mét), nơi xa nhất là 1.000 mét (một ngàn mét) được xác định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết;

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.

2. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Bình;

b) Nghị quyết số 74/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) về việc xác định phạm vi vành đai biên giới, vị trí cắm biển báo vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Trị.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.

 

 

 

Nơi nhận:

- UBTVQH, Chính phủ;

- Các bộ: Quốc phòng, Nội vụ;

- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL- Bộ Tư pháp;

- TTTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;

- Báo và Phát thanh - Truyền hình Quảng Trị;

- Trung tâm điều hành thông tin tỉnh;

- Lưu VT, P. CTHĐND.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Nguyễn Đăng Quang

 

Phụ lục

PHẠM VI VÀNH ĐAI BIÊN GIỚI TRÊN TUYẾN BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN TỈNH QUẢNG TRỊ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)

 

TT

TỌA ĐỘ

ĐỊA DANH

KHOẢNG CÁCH TỚI ĐƯỜNG BIÊN GIỚI (m)

GHI CHÚ

Hệ VN 2000 (Múi 6 độ; kinh tuyến trục 105 độ)

Hệ WGS-84 (Lưới chiếu UTM múi 6 độ; kinh tuyến trục 105 độ)

1

19.75406 - 5.69842

19.75296 - 5.70037

Đường mòn đi mốc quốc giới 521, xã Dân Hóa

922

 

2

19.62346 - 5.78173

19.62236 - 5.78368

Đường mòn đi mốc 523, xã Dân Hóa

966

 

3

19.55270 - 5.80693

19.55160 - 5.80888

Cánh gà cửa khẩu quốc tế Cha Lo, xã Dân Hóa

1.000

 

4

19.55302 - 5.81474

19.55192 - 5.81669

Cánh gà cửa khẩu quốc tế Cha Lo, xã Dân Hóa

840

 

5

19.20081 - 6.16918

19.19971 - 6.17113

Đường ra biên giới đi mốc 537, bản Coóc, xã Thượng Trạch

680

 

6

19.18198 - 6.20366

19.18088 - 6.20561

Đường mòn đi mốc 539, bản Cồn Roàng, xã Thượng Trạch

815

 

7

19.11871 - 6.26000

19.11761 - 6.26195

Đường mòn đi đến bản Troi, xã Thượng Trạch

238

 

8

19.11506 - 6.27098

19.11396 - 6.27293

Đường 20, xã Thượng Trạch

817

 

9

19.09335 - 6.30618

19.09225 - 6.30813

Đường mòn đi mốc 545, bản A Ky, xã Thượng Trạch

812

 

10

19.09718 - 6.34479

19.09608 - 6.34674

Đường mòn đi mốc 547, bản A Ky, xã Thượng Trạch

829

 

11

19.09040 - 6.39737

19.08930 - 6.39932

Đường mòn đi mốc 552, xã Trường Sơn

993

 

12

18.98878 - 6.43959

18.98768 - 6.44154

Đường mòn đi mốc 561, xã Trường Sơn

1.000

 

13

18.88333 - 6.51476

18.88223 - 6.51671

Chân núi lên mốc 566, cạnh đường 24, xã Kim Ngân

987

 

14

18.81392 - 6.52798

18.81282 - 6.52993

Chân núi lên mốc 568, cạnh đường 10, xã Kim Ngân

981

 

15

18.82067-6.63811

18.81957 - 6.64006

Đường lên mốc 575, xã Kim Ngân

933

 

16

18.68550 - 6.61959

18.68440 - 6.62156

Thôn Cù Bai, xã Hướng Lập

510

 

17

18.68231 - 6.62236

18.68121 - 6.62433

Thôn Cù Bai, xã Hướng Lập

400

 

18

18.66676 - 6.63953

18.66567 - 6.64149

Thôn Cù Bai, xã Hướng Lập

440

 

19

18.65343 - 6.65369

18.65233 - 6.65565

Thôn Tà Rùng, xã Hướng Lập

337

 

20

18.64537 - 6.65354

18.64427 - 6.65550

Thôn Tà Rùng, xã Hướng Lập

300

 

21

18.63766 - 6.65358

18.63656 - 6.65554

Thôn Tà Rùng, xã Hướng Lập

300

 

22

18.61517 - 6.65536

18.61407 - 6.65733

Thôn Tà Rùng, xã Hướng Lập

447

 

23

18.60857 - 6.65377

18.60747 - 6.65574

Thôn Tà Rùng, xã Hướng Lập

280

 

24

18.54243 - 6.65488

18.54133 - 6.65684

Thôn Xa Ry, xã Hướng Phùng

300

 

25

18.53478 - 6.65506

18.53369 - 6.65702

Thôn Xa Ry, xã Hướng Phùng

310

 

26

18.52325 - 6.65529

18.52215 - 6.65725

Thôn Cheng, xã Hướng Phùng

315

 

27

18.51577 - 6.65526

18.51468 - 6.65728

Thôn Cheng, xã Hướng Phùng

300

 

28

18.49348 - 6.65551

18.49238 - 6.65746

Thôn Cheng, xã Hướng Phùng

300

 

29

18.48105 - 6.65570

18.47996 - 6.65767

Thôn Cheng, xã Hướng Phùng

300

 

30

18.39109 - 6.69186

18.38999 - 6.69382

Thôn Ka Tăng, xã Lao Bảo

100

 

31

18.38293 - 6.69548

18.38183 - 6.69745

Thôn Triệu Phước, xã Lao Bảo

100

 

32

18.37760 - 6.69354

18.37650 - 6.69550

Thôn Triệu Phước, xã Lao Bảo

100

 

33

18.37357 - 6.68761

18.37247 - 6.68958

Thôn Triệu Phước, xã Lao Bảo

130

 

34

18.36408 - 6.68975

18.36298 - 6.69171

Thôn Tân Kim, xã Lao Bảo

134

 

35

18.36983 - 6.70764

18.36873 - 6.70961

Thôn Tân Phước, xã Lao Bảo

150

 

36

18.37050 - 6.71331

18.36940 - 6.71527

Thôn Vĩnh Đông, xã Lao Bảo

160

 

37

18.39294 - 6.68991

18.39184 - 6.69188

Thôn Ka Tăng, xã Lao Bảo

140

 

38

18.36475 - 6.73378

18.36365 - 6.73575

Thôn Triệu Thành, xã Lao Bảo

210

 

39

18.35516 - 6.74381

18.35406 - 6.74578

Thôn Triệu Thành, xã Lao Bảo

327

 

40

18.35506 - 6.74949

18.35396 - 6.75146

Thôn Triệu Thành, xã Lao Bảo

180

 

41

18.35449 - 6.74027

18.35339 - 6.74223

Thôn Triệu Thành, xã Lao Bảo

276

 

42

18.35501 - 6.75774

18.35391 - 6.75971

Thôn Tân Long, xã Lao Bảo

150

 

43

18.35044 - 6.76062

18.34934 - 6.76258

Thôn Tân Long, xã Lao Bảo

195

 

44

18.34543 - 6.76390

18.34434 - 6.76586

Thôn Tân Long, xã Lao Bảo

240

 

45

18.34576 - 6.76917

18.34466 - 6.77114

Thôn Triệu Long, xã Lao Bảo

280

 

46

18.34703 - 6.77457

18.34593 - 6.77653

Thôn Triệu Long, xã Lao Bảo

300

 

47

18.33901 - 6.77427

18.33791 - 6.77623

Thôn Tân Thuận, xã Lìa

100

 

48

18.32295 - 6.77498

18.32815 - 6.77694

Thôn Tân Thuận, xã Lìa

162

 

49

18.32431 - 6.78084

18.32321 - 6.78280

Thôn Tân Thuận, xã Lìa

220

 

50

18.30901 - 6.77024

18.30791 - 6.77220

Thôn Tân Thuận, xã Lìa

185

 

51

18.29989 - 6.76307

18.29879 - 6.76503

Thôn Tân Thuận, xã Lìa

185

 

52

18.28961 - 6.75845

18.28852 - 6.76042

Thôn Thuận Phú, xã Lìa

170

 

53

18.27310 - 6.76420

18.27200 - 6.76617

Thôn Thuận Phú, xã Lìa

260

 

54

18.26730 - 6.76394

18.26621 - 6.76590

Thôn Thanh Hòa, xã Lìa

160

 

55

18.26083 - 6.76816

18.25973 - 6.77013

Thôn Thanh Hòa, xã Lìa

177

 

56

18.26382 - 6.76409

18.26272 - 6.76605

Thôn Thanh Hòa, xã Lìa

180

 

57

18.24193 - 6.77166

18.24084 - 6.77362

Thôn Thanh Hòa, xã Lìa

175

 

58

18.22806 - 6.77389

18.22697 - 6.77585

Thôn Thanh Mới, xã Lìa

280

 

59

18.20563 - 6.79339

18.20453 - 6.79535

Thôn Thanh Mới, xã Lìa

195

 

60

18.19483 - 6.80707

18.19374 - 6.80903

Thôn Thanh Mới, xã Lìa

144

 

61

18.18592 - 6.80584

18.18482 - 6.80780

Thôn Thanh Mới, xã Lìa

170

 

62

18.22046 - 6.78726

18.21937 - 6.78927

Thôn Thanh Mới, xã Lìa

160

 

63

18.18000 - 6.82562

18.17890 - 6.82758

Thôn Xy, xã A Dơi

220

 

64

18.17730 - 6.83259

18.17620 - 6.83455

Thôn Xy, xã A Dơi

126

 

65

18.18305 - 6.84049

18.18196 - 6.84245

Thôn Xy, xã A Dơi

170

 

66

18.18955 - 6.84797

18.18845 - 6.84994

Thôn Xy, xã A Dơi

465

 

67

18.16965 - 6.87135

18.16855 - 6.87332

Thôn Xy, xã A Dơi

245

 

68

18.18968 - 6.88719

18.18858 - 6.88915

Thôn A Dơi Đớ, xã A Dơi

595

 

69

18.21993 - 6.88965

18.21884 - 6.89161

Thôn A Dơi Đớ, xã A Dơi

280

 

70

18.23045 - 6.92700

18.22935 - 6.92896

Thôn Trùm, xã A Dơi

170

 

71

18.22380 - 6.90275

18.22270 - 6.90470

Thôn Trùm, xã A Dơi

200

 

72

18.26644 - 6.94249

18.26535 - 6.94445

Thôn Ba Tầng, xã A Dơi

160

 

73

18.27603 - 6.94738

18.27493 - 6.94934

Thôn Ba Tầng, xã A Dơi

165

 

74

18.23867 - 6.93278

18.23758 - 6.93479

Thôn Trùm, xã A Dơi

175

 

75

18.26162 - 6.93981

18.26053 - 6.94177

Thôn Ba Tầng, xã A Dơi

180

 

76

18.30688 - 6.96314

18.30579 - 6.96510

Thôn Sa Trầm, xã Đakrông

135

 

77

18.28235 - 7.01458

18.28125 - 7.01654

Thôn Ra Poong, xã Đakrông

600

 

78

18.20210 - 7.02376

18.20100 - 7.02573

Thôn Pa Ling, xã Tà Rụt

950

 

79

18.18020 - 7.03183

18.17910 - 7.03379

Thôn Pa Ling, xã Tà Rụt

1.000

 

80

18.10620 - 7.07114

18.10510 - 7.07310

Thôn A Vao, xã Tà Rụt

250

 

81

18.05120 - 7.09996

18.05011 - 7.10193

Cánh gà cửa khẩu, thôn La Lay, xã La Lay

115

 

82

18.04271 - 7.10148

18.04162 - 7.10344

Cánh gà cửa khẩu, thôn La Lay, xã La Lay

115

 

83

18.04840 - 7.17378

18.04730 - 7.17579

Thôn A Bung, xã La Lay

800

 

84

18.04002 - 7.15529

18.03892 - 7.15729

Thôn La Lay, xã La Lay

380

 

(Sử dụng máy định vị cầm tay GPS, bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000, in năm 2025)

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

17/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND của Quảng Trị
Chưa hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.