Thông tư này quy định về đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo các nhóm dịch vụ: tư vấn, giới thiệu việc làm; giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; giải quyết trợ cấp thất nghiệp; tiếp nhận và giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo. Đơn giá áp dụng từ 01/10/2026.
적용 범위
Tổ chức dịch vụ việc làm công, cơ quan quản lý nhà nước về việc làm, cơ quan bảo hiểm xã hội và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
핵심 사항
- Tổ chức dịch vụ việc làm công → được thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo đơn giá quy định trong Thông tư này.
- Cơ quan quản lý nhà nước về việc làm, cơ quan bảo hiểm xã hội và tổ chức liên quan → áp dụng đơn giá dịch vụ theo Thông tư này để quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
- Đơn giá dịch vụ được chia thành 05 nhóm: tư vấn, giới thiệu việc làm; giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; giải quyết trợ cấp thất nghiệp; tiếp nhận và giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo. Đơn vị tính là nghìn đồng/lượt.
- Đơn giá cụ thể cho từng dịch vụ theo Phụ lục I và II ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng theo nhóm tỉnh/thành phố với hệ số từ 0,62 đến 3,17.
- Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp một cách hiệu quả, công bằng.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các tổ chức dịch vụ việc làm công do đơn giá cao hơn so với trước đây.
❓ 자주 묻는 질문
Đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp áp dụng từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Tổ chức dịch vụ việc làm công được thực hiện những dịch vụ gì theo Thông tư này?
Tổ chức dịch vụ việc làm công được thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo đơn giá quy định trong Thông tư này, bao gồm tư vấn, giới thiệu việc làm; giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; giải quyết trợ cấp thất nghiệp; tiếp nhận và giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo.
Đơn giá dịch vụ cụ thể là bao nhiêu?
Đơn giá cụ thể cho từng dịch vụ được nêu trong Phụ lục I và II ban hành kèm theo Thông tư này, ví dụ: Dịch vụ tư vấn có đơn giá 19.691 nghìn đồng/lượt; Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp có đơn giá 79.800 nghìn đồng/lượt.
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cần làm gì?
Các tổ chức, cá nhân liên quan cần áp dụng đơn giá dịch vụ theo Thông tư này để quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp một cách hiệu quả.
Nếu có khó khăn trong quá trình thực hiện, ai sẽ hướng dẫn giải quyết?
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kiến nghị và đề xuất thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, xem xét giải quyết.
전문
|
BỘ NỘI VỤ
Số: 17/2026/TT-BNV
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 374/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập được giao các nhiệm vụ thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp (sau đây viết tắt là tổ chức dịch vụ việc làm công).
2. Các cơ quan quản lý nhà nước về việc làm, cơ quan bảo hiểm xã hội và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 3. Quy trình thực hiện các dịch vụ
Quy trình thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 4. Đơn giá dịch vụ
1. Đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được chia thành 05 nhóm theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp áp dụng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Thông tư số 17/2025/TT-BNV ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đã được tiếp nhận hồ sơ hoặc đang trong quy trình giải quyết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ cho đến khi hoàn thành dịch vụ. Đối với kinh phí chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 đã được giao, phê duyệt, các trung tâm dịch vụ việc làm tiếp tục thực hiện, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định đến hết niên độ năm 2026.
4. Thủ trưởng các Bộ, ban, ngành Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
5. Giao Cục Việc làm thường xuyên rà soát, tổng hợp và đánh giá các yếu tố làm thay đổi đơn giá, không còn phù hợp với thực tiễn để báo cáo Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kiến nghị và đề xuất thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
|
PHỤ LỤC I
PHÂN NHÓM ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG VỀ SỬ DỤNG
QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THEO TỈNH, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày /7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
|
Nhóm |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
Tỉnh/ Thành phố |
TP. Hồ Chí Minh |
Tây Ninh |
Hải Phòng |
Gia Lai |
Lào Cai |
|
|
Đồng Nai |
Phú Thọ |
Cà Mau |
Lạng Sơn |
|
|
|
Hà Nội |
Đồng Tháp |
Đắk Lắk |
Quảng Ngãi |
|
|
|
|
Thanh Hóa |
Nghệ An |
Cao Bằng |
|
|
|
|
Cần Thơ |
Quảng Ninh |
Sơn La |
|
|
|
|
Vĩnh Long |
Thái Nguyên |
Quảng Trị |
|
|
|
|
Đà Nẵng |
Huế |
Lai Châu |
|
|
|
|
Ninh Bình |
Lâm Đồng |
Hà Tĩnh |
|
|
|
|
Bắc Ninh |
|
Điện Biên |
|
|
|
|
Khánh Hòa |
|
Tuyên Quang |
|
|
|
|
Hưng Yên |
|
|
|
|
|
|
An Giang |
|
|
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG
QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày /7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
I. ĐƠN GIÁ VÀ HỆ SỐ NHÓM DỊCH VỤ TƯ VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO TỈNH, THÀNH PHỐ
1. Đơn giá dịch vụ
Đơn vị tính: nghìn đồng/lượt
|
STT |
DỊCH VỤ |
ĐƠN GIÁ |
|
1 |
Dịch vụ tư vấn. |
19,691 |
|
2 |
Dịch vụ giới thiệu việc làm. |
51,616 |
2. Hệ số nhóm tỉnh, thành phố
|
Nhóm |
Hệ số |
|
1 |
0,62 |
|
2 |
1,00 |
|
3 |
1,63 |
|
4 |
2,06 |
|
5 |
2,86 |
II. ĐƠN GIÁ VÀ HỆ SỐ NHÓM DỊCH VỤ GIẢI QUYẾT HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ ĐỂ DUY TRÌ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO TỈNH, THÀNH PHỐ
1. Đơn giá dịch vụ
Đơn vị tính: nghìn đồng/lượt
|
STT |
DỊCH VỤ |
ĐƠN GIÁ |
|
1 |
Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. |
317,241 |
|
2 |
Dịch vụ trả kết quả hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. |
175,126 |
2. Hệ số nhóm tỉnh, thành phố
|
Nhóm |
Hệ số |
|
1 |
0,62 |
|
2 |
1,00 |
|
3 |
1,53 |
|
4 |
1,91 |
|
5 |
3,04 |
III. ĐƠN GIÁ VÀ HỆ SỐ NHÓM DỊCH VỤ GIẢI QUYẾT TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP THEO TỈNH, THÀNH PHỐ
1. Đơn giá dịch vụ
Đơn vị tính: nghìn đồng/lượt
|
STT |
DỊCH VỤ |
ĐƠN GIÁ |
|
1 |
Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. |
79,800 |
|
2 |
Dịch vụ thông báo về việc tìm kiếm việc làm. |
15,468 |
|
3 |
Dịch vụ tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp. |
28,143 |
|
4 |
Dịch vụ tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp. |
28,748 |
|
5 |
Dịch vụ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. |
32,507 |
|
6 |
Dịch vụ chuyển và tiếp nhận chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp. |
37,200 |
2. Hệ số nhóm tỉnh, thành phố
|
Nhóm |
Hệ số |
|
1 |
0,68 |
|
2 |
1,00 |
|
3 |
1,32 |
|
4 |
1,82 |
|
5 |
2,70 |
IV. ĐƠN GIÁ VÀ HỆ SỐ DỊCH VỤ TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA ĐÀO TẠO, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ THEO TỈNH, THÀNH PHỐ
1. Đơn giá dịch vụ
Đơn vị tính: nghìn đồng/lượt
|
STT |
DỊCH VỤ |
ĐƠN GIÁ |
|
1 |
Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. |
35,888 |
|
2 |
Dịch vụ trả kết quả hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. |
8,220 |
2. Hệ số nhóm tỉnh, thành phố
|
Nhóm |
Hệ số |
|
1 |
0,76 |
|
2 |
1,00 |
|
3 |
1,61 |
|
4 |
1,97 |
|
5 |
3,17 |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.