Thông tư 17/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ

Thông tư này quy định về đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo các nhóm dịch vụ: tư vấn, giới thiệu việc làm; giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; giải quyết trợ cấp thất nghiệp; tiếp nhận và giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo. Đơn giá áp dụng từ 01/10/2026.

文号17/2026/TT-BNV
文件类型通知
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Nguyễn Mạnh Khương — Thứ trưởng
更新09/08/2026
行业Nội Vụ
领域Việc Làm
发布日期31/07/2026
生效日期01/10/2026
失效日期
状态尚未生效
✦ 智能摘要

Thông tư này quy định về đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo các nhóm dịch vụ: tư vấn, giới thiệu việc làm; giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; giải quyết trợ cấp thất nghiệp; tiếp nhận và giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo. Đơn giá áp dụng từ 01/10/2026.

适用范围

Tổ chức dịch vụ việc làm công, cơ quan quản lý nhà nước về việc làm, cơ quan bảo hiểm xã hội và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

要点

  • Tổ chức dịch vụ việc làm công → được thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo đơn giá quy định trong Thông tư này.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về việc làm, cơ quan bảo hiểm xã hội và tổ chức liên quan → áp dụng đơn giá dịch vụ theo Thông tư này để quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đơn giá dịch vụ được chia thành 05 nhóm: tư vấn, giới thiệu việc làm; giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; giải quyết trợ cấp thất nghiệp; tiếp nhận và giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo. Đơn vị tính là nghìn đồng/lượt.
  • Đơn giá cụ thể cho từng dịch vụ theo Phụ lục I và II ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng theo nhóm tỉnh/thành phố với hệ số từ 0,62 đến 3,17.
  • Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp một cách hiệu quả, công bằng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các tổ chức dịch vụ việc làm công do đơn giá cao hơn so với trước đây.

❓ 常见问题

Đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp áp dụng từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

Tổ chức dịch vụ việc làm công được thực hiện những dịch vụ gì theo Thông tư này?

Tổ chức dịch vụ việc làm công được thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo đơn giá quy định trong Thông tư này, bao gồm tư vấn, giới thiệu việc làm; giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; giải quyết trợ cấp thất nghiệp; tiếp nhận và giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo.

Đơn giá dịch vụ cụ thể là bao nhiêu?

Đơn giá cụ thể cho từng dịch vụ được nêu trong Phụ lục I và II ban hành kèm theo Thông tư này, ví dụ: Dịch vụ tư vấn có đơn giá 19.691 nghìn đồng/lượt; Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp có đơn giá 79.800 nghìn đồng/lượt.

Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cần làm gì?

Các tổ chức, cá nhân liên quan cần áp dụng đơn giá dịch vụ theo Thông tư này để quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp một cách hiệu quả.

Nếu có khó khăn trong quá trình thực hiện, ai sẽ hướng dẫn giải quyết?

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kiến nghị và đề xuất thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, xem xét giải quyết.

全文

BỘ NỘI VỤ

 

Số: 17/2026/TT-BNV

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ
Ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

 

Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 374/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập được giao các nhiệm vụ thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp (sau đây viết tắt là tổ chức dịch vụ việc làm công).

2. Các cơ quan quản lý nhà nước về việc làm, cơ quan bảo hiểm xã hội và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 3. Quy trình thực hiện các dịch vụ

Quy trình thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 4. Đơn giá dịch vụ

1. Đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được chia thành 05 nhóm theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp áp dụng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

2. Thông tư số 17/2025/TT-BNV ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đã được tiếp nhận hồ sơ hoặc đang trong quy trình giải quyết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ cho đến khi hoàn thành dịch vụ. Đối với kinh phí chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 đã được giao, phê duyệt, các trung tâm dịch vụ việc làm tiếp tục thực hiện, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định đến hết niên độ năm 2026.

4. Thủ trưởng các Bộ, ban, ngành Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

5. Giao Cục Việc làm thường xuyên rà soát, tổng hợp và đánh giá các yếu tố làm thay đổi đơn giá, không còn phù hợp với thực tiễn để báo cáo Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật.

6. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kiến nghị và đề xuất thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, xem xét giải quyết./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; Cổng pháp luật Việt Nam; Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, CVL (2b).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Mạnh Khương

 

PHỤ LỤC I

PHÂN NHÓM ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG VỀ SỬ DỤNG

QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THEO TỈNH, THÀNH PHỐ

(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày /7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

 

Nhóm

1

2

3

4

5

Tỉnh/

Thành phố

TP. Hồ Chí Minh

Tây Ninh

Hải Phòng

Gia Lai

Lào Cai

 

Đồng Nai

Phú Thọ

Cà Mau

Lạng Sơn

 

Hà Nội

Đồng Tháp

Đắk Lắk

Quảng Ngãi

 

 

Thanh Hóa

Nghệ An

Cao Bằng

 

 

Cần Thơ

Quảng Ninh

Sơn La

 

 

Vĩnh Long

Thái Nguyên

Quảng Trị

 

 

Đà Nẵng

Huế

Lai Châu

 

 

Ninh Bình

Lâm Đồng

Hà Tĩnh

 

 

Bắc Ninh

 

Điện Biên

 

 

Khánh Hòa

 

Tuyên Quang

 

 

Hưng Yên

 

 

 

 

An Giang

 

 

PHỤ LỤC II

ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG

QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày /7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

 

I. ĐƠN GIÁ VÀ HỆ SỐ NHÓM DỊCH VỤ TƯ VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO TỈNH, THÀNH PHỐ

1. Đơn giá dịch vụ

Đơn vị tính: nghìn đồng/lượt

STT

DỊCH VỤ

ĐƠN GIÁ

1

Dịch vụ tư vấn.

19,691

2

Dịch vụ giới thiệu việc làm.

51,616

 

2. Hệ số nhóm tỉnh, thành phố

Nhóm

Hệ số

1

0,62

2

1,00

3

1,63

4

2,06

5

2,86

 

II. ĐƠN GIÁ VÀ HỆ SỐ NHÓM DỊCH VỤ GIẢI QUYẾT HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ ĐỂ DUY TRÌ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO TỈNH, THÀNH PHỐ

1. Đơn giá dịch vụ

Đơn vị tính: nghìn đồng/lượt

STT

DỊCH VỤ

ĐƠN GIÁ

1

Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

317,241

2

Dịch vụ trả kết quả hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

175,126

 

2. Hệ số nhóm tỉnh, thành phố

Nhóm

Hệ số

1

0,62

2

1,00

3

1,53

4

1,91

5

3,04

 

III. ĐƠN GIÁ VÀ HỆ SỐ NHÓM DỊCH VỤ GIẢI QUYẾT TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP THEO TỈNH, THÀNH PHỐ

1. Đơn giá dịch vụ

Đơn vị tính: nghìn đồng/lượt

STT

DỊCH VỤ

ĐƠN GIÁ

1

Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

79,800

2

Dịch vụ thông báo về việc tìm kiếm việc làm.

15,468

3

Dịch vụ tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.

28,143

4

Dịch vụ tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

28,748

5

Dịch vụ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

32,507

6

Dịch vụ chuyển và tiếp nhận chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.

37,200

 

2. Hệ số nhóm tỉnh, thành phố

Nhóm

Hệ số

1

0,68

2

1,00

3

1,32

4

1,82

5

2,70

 

IV. ĐƠN GIÁ VÀ HỆ SỐ DỊCH VỤ TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA ĐÀO TẠO, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ THEO TỈNH, THÀNH PHỐ

1. Đơn giá dịch vụ

Đơn vị tính: nghìn đồng/lượt

STT

DỊCH VỤ

ĐƠN GIÁ

1

Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

35,888

2

Dịch vụ trả kết quả hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

8,220

 

2. Hệ số nhóm tỉnh, thành phố

Nhóm

Hệ số

1

0,76

2

1,00

3

1,61

4

1,97

5

3,17

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗