Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BNNMT Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng

Dựa vào thông tin được cung cấp, đây là danh sách các công việc điều tra và thu thập dữ liệu về rừng và môi trường sống trong khu vực. Mỗi mục trong danh sách này bao gồm tên công việc, đơn vị đo lường (ví dụ: hecta, cây), và thời gian cần thiết để hoàn thành công việc đó. Các công việc này liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau của rừng như trữ lượng gỗ, cấu trúc rừng, tái sinh rừng, động vật và thực vật sống trong rừng, dân sinh và kinh tế-xã hội ở cấp xã.

Số hiệu17/VBHN-BNNMT
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýNguyễn Quốc Trị — Thứ trưởng
Cập nhật12/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/07/2025
Ngày áp dụng11/07/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Dựa vào thông tin được cung cấp, đây là danh sách các công việc điều tra và thu thập dữ liệu về rừng và môi trường sống trong khu vực. Mỗi mục trong danh sách này bao gồm tên công việc, đơn vị đo lường (ví dụ: hecta, cây), và thời gian cần thiết để hoàn thành công việc đó. Các công việc này liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau của rừng như trữ lượng gỗ, cấu trúc rừng, tái sinh rừng, động vật và thực vật sống trong rừng, dân sinh và kinh tế-xã hội ở cấp xã.

Đối tượng áp dụng

Danh sách này được sử dụng bởi các nhà khoa học môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên, và những người khác liên quan đến việc nghiên cứu và bảo vệ rừng.

Các điểm cốt lõi

  • Chọn, lập, điều tra trữ lượng rừng trên OTC
  • Điều tra cấu trúc rừng, tăng trưởng rừng
  • Thu thập số liệu dân sinh, kinh tế - xã hội cấp xã
  • Rà soát, điều chỉnh bản đồ ranh giới rừng
  • Đào và mô tả phẫu diện đất chính và phụ

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Nâng cao hiểu biết về hệ thống rừng và môi trường sống xung quanh
  • Giúp quản lý tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả hơn
  • Cung cấp dữ liệu cho các quyết định chính sách liên quan đến bảo vệ môi trường

❓ Câu hỏi thường gặp

Đơn vị đo lường trong danh sách này là gì?

Đơn vị đo lường bao gồm nhiều loại như hecta (ha), cây, điểm điều tra, phẫu diện đất, trắc đồ, và OTC (ô thử nghiệm cấu trúc rừng).

Công việc nào liên quan đến động vật trong danh sách này?

Một số công việc liên quan đến động vật bao gồm 'Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu động vật rừng có xương sống trên OTC, điểm điều tra' và 'Chọn cây tiêu chuẩn, điều tra côn trùng rừng hoặc sâu, bệnh hại rừng hoặc động vật không xương sống khác'.

Công việc nào liên quan đến cấu trúc rừng?

Một số công việc liên quan đến cấu trúc rừng bao gồm 'Điều tra, vẽ trắc đồ ngang và dọc cấu trúc rừng tỷ lệ 1/100 - 1/200' và 'Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu cấu trúc rừng, tăng trưởng rừng'.

Công việc nào liên quan đến dân sinh và kinh tế-xã hội?

Đối với dân sinh và kinh tế-xã hội, công việc là 'Điều tra, thu thập số liệu dân sinh, kinh tế - xã hội cấp xã'.

Toàn văn

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

 

THÔNG TƯ

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng

___________________

 

Thông tư số 05/2024/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;

Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm lâm;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng 1 .

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng, gồm:

1. Điều tra diện tích rừng;

2. Điều tra trữ lượng rừng;

3. Điều tra cấu trúc rừng;

4. Điều tra tăng trưởng rừng;

5. Điều tra tái sinh rừng;

6. Điều tra lâm sản ngoài gỗ;

7. Điều tra lập địa;

8. Điều tra cây cá lẻ;

9. Điều tra đa dạng hệ sinh thái rừng;

10. Điều tra đa dạng thực vật rừng;

11. Điều tra đa dạng động vật rừng có xương sống;

12. Điều tra côn trùng rừng và sâu bệnh hại rừng;

13. Điều tra sinh khối và trữ lượng các-bon rừng;

14. Điều tra, đánh giá rừng theo chu kỳ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến điều tra rừng sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Khuyến khích áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này đối với hoạt động điều tra rừng sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng là mức tiêu hao về lao động, vật tư, máy móc thiết bị cho các công việc trong điều tra rừng.

2. Hệ số điều chỉnh (K) là hệ số được sử dụng để tính toán, điều chỉnh mức hao phí lao động khi các yếu tố hình thành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng thay đổi.

3. Cự ly di chuyển là khoảng cách di chuyển không sử dụng được phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa có động cơ để đến nơi thực hiện điều tra rừng.

Điều 4. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể từng nơi và biện pháp kỹ thuật, áp dụng hệ số điều chỉnh (K) để tính toán mức hao phí lao động cần thiết cho từng hạng mục công việc khi lập đề cương, dự toán.

2. Việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật tuân thủ yêu cầu được quy định trong tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Chi phí và hệ số được áp dụng trong điều tra rừng:

a) Hệ số lương cấp bậc theo quy định; phụ cấp lưu động; phụ cấp nghề độc hại, nguy hiểm; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; đoàn phí công đoàn;

b) Hệ số khó khăn là hệ số dùng để điều chỉnh mức lao động thực địa khi người lao động thực hiện công việc tại hiện trường có mức độ khó khăn khác nhau;

c) Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật thực địa.

4. Chi phí máy móc, thiết bị điều tra rừng không quá 5% chi phí công lao động.

5. Chi phí vật tư dụng cụ, điện nước, thông tin liên lạc không quá 5% chi phí công lao động.

6. Định mức kinh tế - kỹ thuật của các loại điều tra rừng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm 2 tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền, triển khai thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng quy định tại Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn tổ chức phổ biến, tuyên truyền, triển khai thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này tại địa phương.

Điều 6. Hiệu lực thi hành 3

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 6 năm 2024.

2. Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về định mức lao động trong công tác điều tra quy hoạch rừng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Chương trình, dự án áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng đã phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc chương trình, dự án đó. Trường hợp chương trình, dự án đã phê duyệt phải điều chỉnh sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng quy định tại Thông tư này.

4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

5. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường 4 để xem xét, giải quyết./.

_____________________________________________________________________________

 

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
_________
Số: 17/VBHN-BNNMT

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2025


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; Vụ Pháp chế; Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Bộ);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, LNKL.


KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Quốc Trị

 

 

_____________________________

1 Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT- BNNPTNT ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.”.

Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT- BNNPTNT ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017 được sửa đổi, bổ sung năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam được sửa đổi, bổ sung năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.”.

2 Cụm từ “Cục Kiểm lâm” được thay thế bằng cụm từ “Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm” theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 33 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

3 Điều 28 Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025, quy định như sau:

“Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý rừng bền vững;

b) Thông tư số 31/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phân định ranh giới rừng;

c) Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;

d) Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;

đ) Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

e) Thông tư số 13/2023/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý rừng bền vững;

g) Thông tư số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;

h) Các Điều 1, 5, 6 và 11 Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;

i) Điều 2, Điều 3 Thông tư 24/2024/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;

k) Khoản 15 Mục I, số thứ tự 15 Mục II Phần II Phụ lục I; khoản 11 Mục A, số thứ tự 11 Mục B Phần II Phụ lục II tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng;

l) Mục 10.3 Bảng 1 Phần III Phụ lục I kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng.”.

Điều 33 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra rừng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025, quy định như sau:

“Điều 33. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định Phân loại doanh nghiệp tại Chương III Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2026. Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ; Điều 13 Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày quy định về Phân loại doanh nghiệp tại Chương III Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Các quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản;

b) Thông tư số 29/2019/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định xử lý động vật rừng là tang vật, vật chứng; động vật rừng do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp Nhà nước;

c) Điều 2 và Điều 12 Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;

d) Khoản 2a Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thống kê ngành lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung năm 2023;

đ) Khoản 2 Điều 31 Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

4. Quy định chuyển tiếp:

a) Trường hợp chủ lâm sản cất giữ gỗ có nguồn gốc hợp pháp khai thác từ rừng tự nhiên, gỗ sau xử lý tịch thu, gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, gỗ thuộc Phụ lục CITES trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành khi mua bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển thực hiện xác nhận Bảng kê lâm sản theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;

b) Trường hợp hồ sơ khai thác lâm sản đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa khai thác hoặc đang khai thác thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản và Điều 2 Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp. Hồ sơ lâm sản sau khai thác thực hiện theo quy định tại Thông tư này;

c) Trường hợp doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ đã nộp hồ sơ phân loại doanh nghiệp trước thời điểm quy định tại khoản 3 Điều này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được phân loại hoặc đang thực hiện đánh giá phân loại thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ;

d) Trường hợp các cơ quan, đơn vị nêu tại Thông tư này sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động dẫn đến thay đổi tên gọi thì sử dụng theo tên gọi mới của cơ quan, đơn vị đó; trường hợp chuyển giao nhiệm vụ liên quan đến xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại Thông tư này cho cơ quan, đơn vị mới thì cơ quan, đơn vị mới thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ được chuyển giao;

đ) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”; cụm từ “Cục Lâm nghiệp”, “Cục Kiểm lâm” bằng cụm từ “Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm” tại các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp.

5. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.”.

4 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 33 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

 

 

 

Phụ lục

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA RỪNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 4 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)

 

Phần I

THUYẾT MINH CHUNG

 

1. Hệ số bậc lương

Hệ số bậc lương thực hiện theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

2. Chi phí 01 ngày công lao động

T ngày

=

(LCS * (K 1 + K 2 + K 3 ) + LCS * (K 1 + K 2 + K 3 ) * K 4 ) * K 5 * K 6

Số ngày làm việc trong tháng theo quy định hiện hành

- T ngày : chi phí cho 01 ngày công lao động

- LCS: mức lương cơ sở theo quy định tại thời điểm lập dự toán

- K 1 : hệ số lương cấp bậc theo quy định

- K 2 : phụ cấp lưu động (chỉ áp dụng cho công việc cần phải đi lại thường xuyên theo Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức, trong đó phụ cấp lưu động công tác điều tra rừng là K 3 = 0,6

- K 3 : phụ cấp nghề độc hại, nguy hiểm theo Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: phụ cấp công tác điều tra rừng phần thực địa có điều kiện lao động loại IV và loại V áp dụng mức K 4 = 0,3

- K 4 : bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đoàn phí công đoàn do đơn vị sử dụng lao động đóng

- K 5 : hệ số khó khăn do yếu tố địa hình, địa vật, giao thông đi lại, dân cư,... ảnh hưởng đến mức tiêu hao lao động thực địa trong điều tra rừng. Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực, K 5 được xác định như sau:

+ K 5 = 1,0: áp dụng cho công tác thực địa điều tra rừng tại cấp xã có hệ số phụ cấp khu vực từ 0 đến 0,2

+ K 5 = 1,2: áp dụng cho công tác thực địa điều tra rừng tại cấp xã có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 đến 0,5

+ K 5 = 1,4: áp dụng cho công tác thực địa điều tra rừng tại cấp xã có hệ số phụ cấp khu vực lớn hơn 0,5

- K 6 : mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật thực địa được tính thêm 25% mức thực địa (K 6 = 1,25 nếu là công thực địa; K 6 = 1,0 nếu là công nội nghiệp)

3. Tổng chi phí cho một nhiệm vụ điều tra rừng

T = T 1 + T 2 + VAT

Trong đó:

T: Tổng chi phí cho một nhiệm vụ điều tra rừng.

T 1 : chi phí thực hiện nhiệm vụ

T 2 : chi phí quản lý của chủ đầu tư

VAT: thuế giá trị gia tăng

a) Chi phí thực hiện nhiệm vụ (T 1 )

T 1 = P 1 + P 2 + P 3 + P 4 + P 5 + P 6 + P 7 + P 8 + P 9 + P 10 + P 11 + P 12

Trong đó:

- P 1 : chi phí công tác chuẩn bị

- P 2 : chi phí công tác thực địa

- P 3 : chi phí kiểm tra, nghiệm thu thực địa 1 : P 3 = P 2 * 7%

- P 4 : chi phí lán trại: P 4 = P 2 * 2%

- P 5 : chi phí công tác nội nghiệp

- P 6 : chi phí kiểm tra, nghiệm thu nội nghiệp 2 : P 6 = P 5 * 15%

- P 7 : chi phí phục vụ: P 7 = (P 1 + P 2 + P 3 + P 4 + P 5 + P 6 ) * 6,7%

- P 8 : chi phí quản lý của đơn vị thực hiện 3 :

P 8 = (P 1 + P 2 + P 3 + P 4 + P 5 + P 6 + P 7 ) * 12%

- P 9 : chi phí máy móc, thiết bị điều tra rừng

P 9 = (P 1 + P 2 + P 3 + P 4 + P 5 + P 6 + P 7 + P 8 ) * 5%

- P 10 : chi phí vật tư dụng cụ, điện nước, thông tin liên lạc

P 10 = (P 1 + P 2 + P 3 + P 4 + P 5 + P 6 + P 7 + P 8 ) * 5%

- P 11 : các chi phí khác (nếu có) 4

- P 12 : thu nhập chịu thuế tính trước:

P 12 = (P 1 + P 2 + P 3 + P 4 + P 5 + P 6 + P 7 + P 8 + P 9 + P 10 + P 11 ) * 5,5%

b) Chi phí quản lý của chủ đầu tư (T 2 ): áp dụng theo quy định về quản lý dự án không quá 7% chi phí thực hiện nhiệm vụ (T 1 ).

c) Thuế giá trị gia tăng (VAT): theo quy định hiện hành

4. Các từ viết tắt

AGB:   Sinh khối trên mặt đất

BGB:   Sinh khối dưới mặt đất

CO 2 :   Carbon dioxide

D 1,3 :   Đường kính thân cây ở vị trí 1,3 mét

FREL/FRL: Đường phát thải tham chiếu rừng/đường tham chiếu rừng

GPS:   Thiết bị định vị toàn cầu

H vn :   Chiều cao vút ngọn

H dc :   Chiều cao dưới cành

MRV:   Hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định

OBT:   Ô cây bụi, thảm tươi

ODD:   Ô đo đếm

ODL:   Ô dây leo

ODV:   Ô định vị

ONC:   Ô nghiên cứu

OTC:   Ô tiêu chuẩn

OTS:   Ô tái sinh

OTT-TM: Ô thảm tươi, thảm mục

OTN:   Ô tre nứa

OGC-GC: Ô gỗ chết, gốc chặt 

 

Phần II

NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA RỪNG

 

A. NỘI DUNG CÔNG VIỆC

I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1. Thu thập thông tin, tư liệu liên quan phục vụ nhiệm vụ: hệ thống bản đồ và các thông tin, tư liệu thứ cấp theo quy mô diện tích của công trình/dự án/nhiệm vụ (sau đây gọi chung là nhiệm vụ).

2. Xây dựng đề cương, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ: tổng hợp, phân tích số liệu, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp và sản phẩm để viết đề cương nhiệm vụ điều tra rừng; xác định khối lượng công việc và xây dựng dự toán nhiệm vụ điều tra rừng.

3. Hội nghị thông qua đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ (không bao gồm các nội dung chi tổ chức hội nghị) 5 .

4. Chỉnh sửa đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ: chỉnh sửa, bổ sung đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí theo ý kiến kết luận của hội nghị.

5. Thiết kế kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ: sau khi đề cương kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiến hành thiết kế chi tiết biện pháp kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ.

6. Thống nhất biện pháp kỹ thuật: thống nhất kỹ thuật cho lực lượng tham gia thực hiện nhiệm vụ để thống nhất kỹ thuật thực hiện và thời gian thực hiện.

7. Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ: kế hoạch chi tiết thực hiện nhiệm vụ được xây dựng bao gồm các nội dung thực hiện nhiệm vụ; địa điểm thực hiện nhiệm vụ; thời gian thực hiện nhiệm vụ; nhân sự tham gia thực hiện nhiệm vụ; các sản phẩm dự kiến đạt được; báo cáo kế hoạch triển khai nhiệm vụ và các mẫu biên bản làm việc, mẫu biểu, biểu điều tra, khảo sát, mẫu biểu phỏng vấn, tham vấn.

8. Tiếp nhận các loại bản đồ phục vụ thực hiện nhiệm vụ: các loại bản đồ phục vụ điều tra rừng được cung cấp bởi các cơ quan quản lý các cấp; sau khi tiếp nhận cần được kiểm tra, đánh giá đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, chủng loại trước khi đưa vào sử dụng.

9. Thành lập bình đồ ảnh viễn thám: thu thập, đăng ký thu ảnh viễn thám có độ phân giải cao; đo khống chế ảnh (chỉ áp dụng cho bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000); thành lập mô hình số độ cao (chỉ áp dụng cho bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:5.000); nhập dữ liệu đầu vào; tăng dày khối ảnh viễn thám; nắn chỉnh hình học ảnh viễn thám; xử lý, tăng cường chất lượng ảnh; nắn, ghép ảnh, cắt mảnh bản đồ ảnh viễn thám; dựng khung, lưới tọa độ, chú giải và phần ngoài khung bản đồ ảnh viễn thám. Trường hợp tiếp nhận ảnh đã xử lý ở mức 3B thì không thực hiện nội dung công việc này.

10. Kế thừa, thành lập các lớp bản đồ nền về lâm nghiệp cần thiết cho bản đồ thành quả: thu thập bản đồ địa hình hoặc dữ liệu nền địa lý cùng tỷ lệ bản đồ chuyên đề cần thành lập; nắn chuyển về Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 (nếu khác hệ), ghép dữ liệu và cắt dữ liệu theo phạm vi thành lập bản đồ; xây dựng các lớp dữ liệu nền thông qua việc tổng hợp, lược bỏ nội dung dữ liệu bản đồ địa hình hoặc dữ liệu nền địa lý; biên tập các lớp dữ liệu nền.

11. Thiết kế, lập hệ thống điểm lấy mẫu khóa ảnh trên bản đồ bằng phần mềm chuyên dùng.

12. Tiếp nhận tài liệu mẫu khóa ảnh thu thập ngoài thực địa và kiểm tra.

13. Phân tích, đối chiếu bộ mẫu khóa ảnh thu thập thực địa với bộ mẫu khóa ảnh trong phòng: tổng hợp xây dựng bộ mẫu phân loại hiện trạng rừng từ ảnh.

14. Giải đoán ảnh viễn thám và xây dựng bản đồ hiện trạng rừng: tiếp nhận tài liệu, nghiên cứu văn bản kỹ thuật, chuẩn bị dụng cụ, thiết bị; chiết xuất các yếu tố nội dung bản đồ chuyên đề; lấy mẫu khóa ảnh trong phòng; biên tập dữ liệu phân loại; lập sơ đồ điều tra bổ sung thực địa: thiết kế các tuyến khảo sát thực địa qua các khu vực cần kiểm tra và khoanh vẽ bổ sung; lập danh sách các nội dung đi điều tra thực địa; kiểm tra, hoàn thiện kết quả.

15. Chồng xếp bản đồ, xác định diện tích cần kiểm tra hiện trường trong quá trình điều tra rừng.

16. Khoanh vẽ bản đồ lập địa cấp 2 trong phòng (bản đồ phác thảo): khoanh vẽ, xây dựng bản đồ lập địa cấp 2 trong phòng trước khi ra thực địa.

17. Phân tích, thiết kế hệ thống mẫu điều tra (OTC, tuyến điều tra, điểm điều tra, cây tiêu chuẩn, phẫu diện đất…): chọn phương án thiết kế và thiết kế hệ thống mẫu điều tra.

18. Thăm dò biến động mẫu điều tra: xác định dung lượng mẫu, tính toán sai số.

19. Chuẩn bị vật tư, kỹ thuật: chuẩn bị các loại thiết bị, vật tư, dụng cụ; các mẫu báo cáo, mẫu biểu, biểu điều tra rừng phục vụ công tác điều tra thực địa.

II. CÔNG TÁC THỰC ĐỊA

20. Hội nghị triển khai nhiệm vụ ở các cấp (không bao gồm các nội dung chi tổ chức hội nghị) 6 : tổ chức hội nghị triển khai thực hiện nhiệm vụ điều tra rừng theo đề cương, kế hoạch và các nội dung cần triển khai ở các cấp (xã, tỉnh, chủ rừng).

21. Sơ thám, thu thập số liệu, làm thủ tục hành chính với địa phương, cơ sở: sơ thám khu rừng thực hiện nhiệm vụ điều tra; làm thủ tục hành chính với cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phương, chủ rừng; thu thập các thông tin, tài liệu liên quan.

22. Di chuyển trong quá trình điều tra: di chuyển giữa các khu vực thực hiện nhiệm vụ điều tra rừng.

23. Điều tra, thu thập thông tin mẫu khóa ảnh ngoài thực địa phục vụ giải đoán ảnh viễn thám: xác định vị trí lấy mẫu khoá ảnh, điều tra, chụp ảnh, thu thập thông tin mẫu khoá ảnh phục vụ giải đoán ảnh viễn thám.

24. Chụp ảnh hiện trạng rừng bằng thiết bị bay không người lái: xác định diện tích rừng cần chụp ảnh, vị trí điều khiển thiết bị, chụp hiện trạng rừng bằng thiết bị bay không người lái.

25. Điều tra, chỉnh lý, bổ sung bản đồ hiện trạng rừng sau giải đoán ảnh ngoài thực địa: thiết kế các tuyến khảo sát thực địa; lập danh sách các nội dung đi điều tra thực địa; điều tra, khoanh vẽ bổ sung các yếu tố nội dung chuyên môn (đối với ảnh bị mây và ảnh cũ so với thời điểm thành lập bản đồ); hoàn thiện kết quả điều tra: tiếp biên, sửa chữa, hoàn thiện kết quả. Hoàn thiện hệ thống các bảng thống kê, các sơ đồ, các tài liệu chỉ dẫn bổ sung; chuyển vẽ các thông tin điều tra bổ sung thực địa lên bản đồ.

26. Đo đạc đường lô, đường khoảnh, đường tiểu khu; đường ranh giới chủ quản lý rừng; đường ranh giới rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; đường ranh cản lửa; đường tuyến điều tra; đường tuần tra lâm nghiệp bằng GPS

27. Làm và chôn mốc, bảng tiểu khu, khoảnh, lô.

28. Mở tuyến điều tra, mô tả đoạn, điều tra thu thập số liệu trên tuyến: chọn tuyến và mở tuyến ngoài thực địa, mô tả từng đoạn trên tuyến, thu thập số liệu chi tiết trên tuyến theo chuyên đề.

29. Điều tra, khoanh vẽ bản đồ hiện trạng rừng ngoài thực địa: xác định ranh giới các trạng thái rừng; khoanh vẽ trực tiếp lên bản đồ.

30. Điều tra, khoanh vẽ bổ sung bản đồ lập địa cấp 2 ngoài thực địa: sử dụng bản đồ lập địa cấp 2 trong phòng ra thực địa so sánh, đối chiếu các dạng lập địa, chỉnh lý các dạng lập địa, bổ sung địa hình, địa vật lên bản đồ; ghi chú.

31. Điều tra, khoanh vẽ bổ sung bản đồ lập địa cấp 1 ngoài thực địa: dựa vào bản đồ địa hình, dạng thực bì, kết quả điều tra phẫu diện đất, tiến hành khoanh vẽ trực tiếp các dạng lập địa lên bản đồ; bổ sung địa hình, địa vật lên bản đồ; ghi chú, mô tả dạng lập địa vào phiếu mô tả.

32. Điều tra, khoanh vẽ bản đồ phân bố các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; lâm sản ngoài gỗ; các loài côn trùng rừng, sâu, bệnh hại rừng: xác định các loài cần đưa vào bản đồ; căn cứ các OTC, tuyến, điểm điều tra xác định phạm vi phân bố của các loài trên bản đồ và ngoài thực địa; khoanh vẽ trực tiếp trên bản đồ.

33. Điều tra, khoanh vẽ bản đồ phân bố không gian các tuyến, điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí dưới tán rừng: xác định các tuyến, vị trí các điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; điều tra thực trạng và khoanh vẽ trên bản đồ.

34. Điều tra, khoanh vẽ bản đồ dân sinh, kinh tế - xã hội ngoài thực địa: căn cứ vào bản đồ hành chính, ra thực địa khoanh vẽ bổ sung trực tiếp các yếu tố địa hình, địa vật, hệ thống giao thông, các công trình xây dựng, cầu cống, trường học, bệnh viện, trạm, trại, các yếu tố dân sinh, kinh tế - xã hội lên bản đồ; mô tả và ghi chép.

35. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung bản đồ ranh giới chủ quản lý rừng; ranh giới rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; ranh giới lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng: căn cứ vào bản đồ hiện trạng rừng đã được chuyển họa các loại ranh giới trong phòng, ra thực địa trực tiếp rà soát, điều chỉnh, bổ sung các loại ranh giới lên bản đồ.

36. Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng gỗ tự nhiên 7 : chọn vị trí lập OTC, thiết lập OTC, điều tra, đo đếm và thu thập các chỉ tiêu, mẫu vật phục vụ tính toán trữ lượng rừng, trữ lượng các-bon rừng.

37. Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng gỗ trồng 8 : chọn vị trí lập OTC, thiết lập OTC, điều tra, đo đếm và thu thập các chỉ tiêu, mẫu vật phục vụ tính toán trữ lượng rừng, trữ lượng các-bon rừng.

38. Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng ngập mặn, rừng ngập phèn, rừng ngập nước ngọt 9 : chọn vị trí lập OTC, thiết lập OTC, điều tra, đo đếm và thu thập các chỉ tiêu, mẫu vật phục vụ tính toán trữ lượng rừng, trữ lượng các-bon rừng.

39. Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng tre nứa 10 : chọn vị trí lập OTC, thiết lập OTC, điều tra, đo đếm và thu thập các chỉ tiêu, mẫu vật phục vụ tính toán trữ lượng rừng, trữ lượng các-bon rừng.

40. Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng hỗn giao gỗ và tre nứa: chọn vị trí lập OTC, thiết lập OTC, điều tra, đo đếm và thu thập các chỉ tiêu, mẫu vật phục vụ tính toán trữ lượng rừng, trữ lượng các-bon rừng.

41. Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu cấu trúc rừng, tăng trưởng rừng, đa dạng thực vật rừng, đa dạng hệ sinh thái rừng: chọn vị trí lập OTC, thiết lập OTC, điều tra, đo đếm và thu thập các chỉ tiêu cấu trúc rừng, tăng trưởng rừng, đa dạng thực vật rừng, đa dạng hệ sinh thái rừng.

42. Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu tái sinh rừng trên ô đo đếm tái sinh (16 m 2 , 25 m 2 ): chọn vị trí lập ô tái sinh, thiết lập ô tái sinh, điều tra, đo đếm và thu thập thông tin cây tái sinh.

43. Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu cây bụi trên ô đo đếm cây bụi (16 m 2 , 25 m 2 ): chọn vị trí lập ô đo đếm, thiết lập ô đo đếm cây bụi, điều tra, đo đếm và thu thập thông tin cây bụi.

44. Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu dây leo trên ô đo đếm dây leo (100 m 2 ): chọn vị trí lập ô đo đếm, thiết lập ô đo đếm, điều tra, đo đếm và thu thập thông tin dây leo.

45. Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu thảm tươi, thảm mục trên ô đo đếm thảm tươi, thảm mục (1,0 m 2 ): chọn vị trí lập ô đo đếm, thiết lập ô đo đếm, điều tra, cân đo, thu mẫu và thu thập thông tin thảm tươi, thảm mục.

46. Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu gỗ chết, gốc chặt trên ô đo đếm gỗ chết, gốc chặt (100 m 2 ): chọn vị trí lập ô đo đếm, thiết lập ô đo đếm, điều tra, cân đo, thu mẫu và thu thập thông tin gỗ chết, gốc chặt.

47. Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu động vật rừng có xương sống trên OTC (2.000 m 2 ), điểm điều tra: xác định vị trí, thiết lập OTC, điểm điều tra; tiến hành điều tra, đo đếm, chụp ảnh và thu thập thông tin động vật rừng có xương sống.

48. Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu côn trùng rừng, động vật không xương sống khác trên OTC (2.000 m 2 ), điểm điều tra: xác định vị trí, thiết lập OTC, điểm điều tra; tiến hành điều tra, đo đếm, chụp ảnh và thu thập thông tin côn trùng rừng, động vật không xương sống khác.

49. Chọn cây tiêu chuẩn, điều tra côn trùng rừng hoặc sâu, bệnh hại rừng hoặc động vật không xương sống khác: xác định cây tiêu chuẩn, tiến hành điều tra, đo đếm, chụp ảnh và thu thập thông tin côn trùng hoặc sâu, bệnh hại rừng, động vật không xương sống khác.

50. Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu sâu, bệnh hại rừng trên OTC (2.500 m 2 ), điểm điều tra: xác định vị trí, thiết lập OTC, điểm điều tra; tiến hành điều tra, đo đếm, chụp ảnh và thu thập thông tin sâu, bệnh hại rừng.

51. Điều tra, vẽ trắc đồ ngang cấu trúc rừng tỷ lệ 1/100 - 1/200: xác định vị trí vẽ trắc đồ; điều tra, đo đếm và tiến hành vẽ trắc đồ ngang.

52. Điều tra, vẽ trắc đồ dọc cấu trúc rừng tỷ lệ 1/100 - 1/200: xác định vị trí vẽ trắc đồ; điều tra, đo đếm và tiến hành vẽ trắc đồ dọc.

53. Chọn cây, chặt ngả cây và giải tích thân cây rừng tự nhiên: lựa chọn cây tiêu chuẩn chặt ngả; tiến hành chặt ngả, giải tích thân cây rừng tự nhiên.

54. Chọn cây, chặt ngả cây và giải tích thân cây rừng trồng: lựa chọn cây tiêu chuẩn chặt ngả; tiến hành chặt ngả, giải tích thân cây rừng trồng.

55. Chọn cây tiêu chuẩn và khoan tăng trưởng: lựa chọn cây tiêu chuẩn; tiến hành khoan tăng trưởng và lấy mẫu phục vụ tính toán tăng trưởng.

56. Đào và mô tả phẫu diện đất chính: xác định vị trí, tiến hành đào phẫu diện, mô tả các tầng đất trong phẫu diện, lấy mẫu phân tích.

57. Đào và mô tả phẫu diện đất phụ: xác định vị trí, tiến hành đào phẫu diện, mô tả các tầng đất trong phẫu diện.

58. Kiểm tra, chỉnh lý bản đồ dạng đất: kiểm tra, chỉnh lý bản đồ dạng đất ngoài thực địa.

59. Điều tra năng suất lập địa cây trồng trên OTC (100 m 2 ): chọn vị trí, lập OTC, điều tra các chỉ tiêu trong OTC.

60. Điều tra, thu thập số liệu dân sinh, kinh tế - xã hội cấp xã: các tài liệu thống kê, điều tra tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội.

61. 11 (được bãi bỏ)

62. Điều tra, thu thập số liệu dân sinh, kinh tế - xã hội cấp tỉnh: các tài liệu thống kê, điều tra tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội.

63. Điều tra, thu thập số liệu các giá trị cảnh quan, môi trường: cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan nhân tạo, môi trường sống.

64. Điều tra, thu thập số liệu các giá trị lịch sử: các di tích, sự kiện lịch sử và các giá trị lịch sử khác.

65. Điều tra, thu thập số liệu các giá trị văn hóa, ẩm thực: các khu di tích văn hóa, các hoạt động văn hóa, truyền thống văn hóa… các thực phẩm, các món ăn đặc trưng và cách thức sử dụng đặc trưng.

66. Thu thập số liệu về đánh giá tác động đa dạng sinh học: thu thập số liệu về đánh giá các tác động và nguyên nhân dẫn đến các tác động làm mất sinh cảnh sống, ô nhiễm môi trường sống và các hoạt động tác động trực tiếp, gián tiếp khác tới hệ sinh thái, các loài động vật, thực vật.

67. Thu thập số liệu về đánh giá tác động môi trường (nếu có).

68. Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá biến động sử dụng đất lâm nghiệp qua các thời kỳ: xác định thời kỳ biến động, điều tra, thu thập số liệu, đánh giá xu hướng biến động sử dụng đất theo thời kỳ.

69. Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá diễn biến rừng qua các thời kỳ: xác định thời kỳ diễn biến, điều tra, thu thập số liệu, đánh giá diễn biến rừng theo thời kỳ.

70. Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng; nguy cơ mất rừng; suy thoái rừng; cháy rừng; suy giảm tính đa dạng sinh học và các tác động tiêu cực khác đến rừng.

71. Điều tra lát cắt thôn (lát cắt ngang, lát cắt dọc): vẽ sơ đồ lát cắt, điều tra, thu thập thông tin trên lát cắt.

72. Điều tra, thu thập số liệu điều kiện tự nhiên; khí hậu, thủy văn cấp xã, chủ rừng: xác định các yếu tố tự nhiên, các chỉ tiêu về khí hậu, thủy văn và tiến hành điều tra, thu thập số liệu.

73. 12 (được bãi bỏ)

74. Điều tra, thu thập số liệu điều kiện tự nhiên; khí hậu, thủy văn cấp tỉnh: xác định các yếu tố tự nhiên, các chỉ tiêu về khí hậu, thủy văn và tiến hành điều tra, thu thập số liệu.

75. Điều tra, thu thập các chỉ tiêu, định mức, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật.

76. Điều tra, thu hái mẫu tiêu bản thực vật: xác định cây lấy mẫu, thu hái mẫu, ép mẫu và xử lý sơ bộ ngoài thực địa, mô tả mẫu.

77. Điều tra, thu thập mẫu tiêu bản động vật có xương sống (thú, chim, bò sát, lưỡng cư, cá): điều tra xác định loài thu mẫu, tiến hành thu mẫu và xử lý sơ bộ ngoài thực địa, mô tả mẫu.

78. Điều tra, thu thập mẫu tiêu bản côn trùng rừng, sâu, bệnh hại rừng và động vật không xương sống khác: điều tra xác định loài thu mẫu, tiến hành thu mẫu và xử lý sơ bộ ngoài thực địa, mô tả mẫu, mô tả loài.

79. Điều tra, thu thập số liệu hạ tầng giao thông liên quan đến các hoạt động lâm nghiệp.

80. Điều tra, thu thập số liệu hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý, bảo vệ rừng: cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, đường lâm sinh, trụ sở quản lý, trạm bảo vệ rừng, vườn ươm,… và hệ thống trang thiết bị.

81. Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá thực trạng các cơ sở, tổ chức, cá nhân kinh doanh, chế biến, sản xuất lâm nghiệp; các mô hình phát triển nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ, trồng cây dược liệu.

82. Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá năng lực hoạt động; hiệu quả ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ tại các cơ sở, tổ chức, cá nhân kinh doanh, chế biến, sản xuất lâm nghiệp; các mô hình phát triển nông lâm kết hợp; lâm sản ngoài gỗ; trồng cây dược liệu.

83. Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá hiệu quả các dự án lâm nghiệp trên địa bàn cấp xã: thu thập số liệu các dự án lâm nghiệp; đánh giá hiệu quả của các hoạt động từ các dự án.

84. Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách lâm nghiệp trên địa bàn cấp xã: thu thập các tài liệu, số liệu về cơ chế, chính sách lâm nghiệp; đánh giá kết quả thực hiện.

85. Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá tình hình phát triển du lịch, dịch vụ: sản phẩm du lịch, dịch vụ; thị trường khách du lịch; hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch, dịch vụ.

86. Điều tra, thu thập số liệu sản phẩm, thị trường, tiêu thụ các loại lâm sản: chủng loại loại lâm sản trên thị trường, thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu.

87. Điều tra, thu thập số liệu hệ thống tổ chức, quản lý ngành lâm nghiệp: bộ máy tổ chức quản lý, cơ cấu tổ chức quản lý, nhân lực quản lý ngành lâm nghiệp.

88. Điều tra, đánh giá nông thôn có sự tham gia, phỏng vấn người dân: họp dân/họp nhóm thảo luận, phỏng vấn cá nhân, hộ gia đình, các bên liên quan.

89. Điều tra, thu thập tư liệu hiện có tại địa phương, cơ sở: điều tra, thu thập, bổ sung các loại tài liệu, tư liệu, bản đồ hiện có tại địa phương, cơ sở liên quan đến nhiệm vụ điều tra rừng.

90. Hoàn chỉnh bản đồ, số liệu thực địa: rà soát bản đồ, số liệu; chỉnh lý, tính toán sơ bộ trước khi chuyển sang công việc nội nghiệp.

91. Làm việc thống nhất số liệu với địa phương, cơ sở: thống nhất số liệu, bản đồ đã thu thập với địa phương, cơ sở trước khi hoàn thiện nhiệm vụ điều tra rừng trình phê duyệt.

92. Chuyển quân và rút quân thực địa.

III. CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP

93. Ghép ảnh, xử lý ảnh, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và tính toán các chỉ tiêu của trạng thái rừng từ ảnh chụp bằng thiết bị bay không người lái.

94. Hiệu chỉnh kết quả sau điều tra thực địa và biên tập xây dựng bản đồ hiện trạng rừng: rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi hiệu chỉnh; thu nhận, số hóa bổ sung các yếu tố nội dung thực địa; chuẩn hóa dữ liệu gồm chỉnh hợp các yếu tố chuyên môn bảo đảm tương quan địa lý với yếu tố nền; biểu thị các yếu tố chuyên môn theo ý tưởng tác giả bằng hệ thống các ký hiệu thiết kế trong kế hoạch biên tập (hình dáng, màu sắc, kích thước ký hiệu, chữ, ghi chú …).

95. Tạo bảng thuộc tính và nhập thông tin cho từng lô rừng, đất chưa có rừng.

96. Phân chia và đánh số lô trên bản đồ hiện trạng rừng.

97. Tính toán diện tích các lô rừng và đất chưa có rừng.

98. Nhập số liệu điều tra vào máy tính theo các biểu điều tra.

99. Tính toán số liệu điều tra đa dạng thực vật rừng, hệ sinh thái rừng; tái sinh rừng trên tuyến điều tra.

100. Tính toán số liệu điều tra đặc điểm lâm học; cấu trúc; tăng trưởng rừng trên tuyến điều tra.

101. Tính toán số liệu điều tra động vật rừng trên tuyến điều tra.

102. Tính toán số liệu điều tra côn trùng rừng, sâu, bệnh hại rừng; động vật không xương sống khác trên tuyến điều tra.

103. Tính toán số liệu điều tra côn trùng rừng; sâu, bệnh hại rừng; động vật không xương sống khác trên cây tiêu chuẩn.

104. Tính toán số liệu điều tra lâm sản ngoài gỗ trên tuyến điều tra.

105. Tính toán số liệu điều tra OTC rừng gỗ tự nhiên.

106. Tính toán số liệu điều tra OTC rừng gỗ trồng.

107. Tính toán số liệu điều tra OTC rừng tre nứa.

108. Tính toán số liệu trên OTC, điểm điều tra: Điều tra cấu trúc rừng, tăng trưởng rừng, đa dạng thực vật rừng, đa dạng hệ sinh thái rừng động vật rừng có xương sống, côn trùng rừng, sâu, bệnh hại rừng, động vật không xương sống khác.

109. Tính toán số liệu ô đo đếm tái sinh.

110. Tính toán số liệu ô đo đếm cây bụi.

111. Tính toán số liệu ô đo đếm dây leo.

112. Tính toán số liệu ô đo đếm gỗ chết, gốc chặt.

113. Tính toán số liệu ô đo đếm thảm tươi, thảm mục.

114. Tính toán số liệu cây giải tích.

115. Xử lý mẫu xác định sinh khối và các-bon rừng: cân mẫu, sấy mẫu, đốt mẫu và ghi chép.

116. Tính toán số liệu điều tra sinh khối.

117. Tính toán số liệu quy đổi trữ lượng các-bon rừng.

118. Tính toán, thống kê xây dựng các loại biểu.

119. Xây dựng bản chú giải chi tiết các dạng lập địa.

120. Xây dựng chỉ tiêu phân chia vùng chức năng; chỉ tiêu lựa chọn cây trồng.

121. Lập danh mục các loài thực vật rừng.

122. Lập danh mục các loài động vật rừng.

123. Lập danh mục các loài côn trùng rừng, sâu, bệnh hại rừng và động vật không xương sống khác.

124. Lập danh mục các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

125. Xử lý, bảo quản, chế tác mẫu tiêu bản thực vật rừng: xử lý bảo quản mẫu tiêu bản mới, hoàn thiện hồ sơ mẫu vật; chế tác mẫu tiêu bản trưng bày; xử lý bảo quản mẫu tiêu bản định kỳ.

126. Xử lý, bảo quản, chế tác mẫu tiêu bản động vật rừng có xương sống: xử lý bảo quản mẫu tiêu bản mới, hoàn thiện hồ sơ mẫu vật; chế tác mẫu tiêu bản trưng bày; xử lý bảo quản mẫu tiêu bản định kỳ.

127. Xử lý, bảo quản, chế tác mẫu tiêu bản côn trùng rừng, sâu, bệnh hại rừng và động vật không xương sống khác: xử lý bảo quản mẫu tiêu bản mới, hoàn thiện hồ sơ mẫu vật; chế tác mẫu tiêu bản trưng bày; xử lý bảo quản mẫu tiêu bản định kỳ.

128. Giám định mẫu tiêu bản thực vật rừng, động vật rừng, côn trùng rừng, sâu, bệnh hại rừng và động vật không xương sống khác: giám định bằng phân tích hình thái; giám định bằng phân tích phân tử.

129. Phân tích mẫu đất: phân tích các chỉ tiêu mẫu đất lâm nghiệp.

130. Vẽ bản đồ và bình sai theo điểm đo.

131. Hoàn thiện bản đồ phân bố các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

132. Hoàn thiện bản đồ phân bố không gian các tuyến, điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí dưới tán rừng.

133. Hoàn thiện bản đồ dân sinh, kinh tế - xã hội.

134. Hoàn thiện trắc đồ ngang cấu trúc rừng.

135. Hoàn thiện trắc đồ dọc cấu trúc rừng.

136. Hoàn thiện sơ đồ lát cắt ngang thôn.

137. Hoàn thiện sơ đồ lát cắt dọc thôn.

138. Nhân bản, lưu trữ sản phẩm bản đồ (dạng số).

139. 13 Biên tập trình bày bản đồ hiện trạng rừng cấp xã, chủ rừng.

140. 14 Tổng hợp hóa dữ liệu, biên tập, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh: Tổng hợp hoá lớp hiện trạng rừng bản đồ cấp tỉnh từ bản đồ cấp xã; biên tập trình bày bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh.

141. Tổng hợp hóa dữ liệu, biên tập, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng cấp vùng, toàn quốc.

142. Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp xã, chủ rừng.

143. Viết báo cáo thuyết minh kết quả điều tra rừng cấp xã, chủ rừng.

144. 15 (được bãi bỏ)

145. 16 (được bãi bỏ)

146. Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp tỉnh.

147. Viết báo cáo thuyết minh kết quả điều tra rừng cấp tỉnh.

148. Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp vùng, toàn quốc.

149. Viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp vùng, toàn quốc.

150. Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo phương án/quy chế quản lý rừng, bảo vệ rừng; phương án phục hồi rừng, định giá rừng, phân định ranh giới rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chi trả dịch vụ môi trường rừng; dự án/đề án về các-bon rừng; dự án thành lập khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; dự án/đề án phát triển lâm nghiệp, chế biến và thương mại lâm sản; dự án/đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; kế hoạch bảo vệ rừng, sử dụng rừng; … (trên cơ sở kết quả điều tra rừng).

151. Viết báo cáo phương án/quy chế quản lý rừng, bảo vệ rừng; phương án phục hồi rừng, định giá rừng, phân định ranh giới rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chi trả dịch vụ môi trường rừng; dự án/đề án về các-bon rừng; dự án thành lập khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; dự án/đề án phát triển lâm nghiệp, chế biến và thương mại lâm sản; dự án/đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; kế hoạch bảo vệ rừng, sử dụng rừng;… (trên cơ sở kết quả điều tra rừng).

152. Hội nghị, hội thảo tại địa phương, cơ sở (không bao gồm các nội dung chi tổ chức hội nghị, hội thảo) 17 .

153. Hội nghị, hội thảo cấp vùng, toàn quốc (không bao gồm các nội dung chi tổ chức hội nghị, hội thảo) 18 .

154. Chỉnh sửa tài liệu, báo cáo sau hội nghị, hội thảo.

155. In ấn, giao nộp tài liệu, thành quả.

B. BẢNG 01: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA RỪNG

TT

Tên công việc

Đơn vị tính

Định mức (công)

Hệ số lương 19

I

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

 

 

 

1

Thu thập thông tin, tư liệu liên quan phục vụ nhiệm vụ

 

 

 

1.1

Dưới 500 ha

Nhiệm vụ

5,0

2,67-3,66

1.2

Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha

Nhiệm vụ

6,0

2,67-3,66

1.3

Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha

Nhiệm vụ

7,0

2,67-3,66

1.4

Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha

Nhiệm vụ

8,0

2,67-3,66

1.5

Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha

Nhiệm vụ

9,0

2,67-3,66

1.6

Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha

Nhiệm vụ

11,0

2,67-3,66

1.7

Từ 30.000 ha đến dưới 50.000 ha

Nhiệm vụ

13,0

2,67-3,66

1.8

Từ 50.000 ha đến dưới 100.000 ha

Nhiệm vụ

15,0

2,67-3,66

1.9

Từ 100.000 ha đến dưới 200.000 ha

Nhiệm vụ

17,0

2,67-3,66

1.10

Từ 200.000 ha đến dưới 400.000 ha

Nhiệm vụ

19,0

2,67-3,66

1.11

Từ 400.000 ha đến dưới 600.000 ha

Nhiệm vụ

21,0

2,67-3,66

1.12

Từ 600.000 ha trở lên

Nhiệm vụ

23,0

2,67-3,66

2

Xây dựng đề cương, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

Nhiệm vụ

20,0

4,65-5,76

3

Hội nghị thông qua đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

Hội nghị

20,0

4,65-5,76

4

Chỉnh sửa đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

Nhiệm vụ

3,5

4,65-5,76

5

Thiết kế kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ

Nhiệm vụ

10,0

4,65-5,76

6

Thống nhất biện pháp kỹ thuật

Nhiệm vụ

5,0

2,67-3,66

7

Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ

Nhiệm vụ

 

 

7.1

Dưới 500 ha

Nhiệm vụ

2,0

3,00-3,99

7.2

Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha

Nhiệm vụ

3,0

3,00-3,99

7.3

Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha

Nhiệm vụ

4,0

3,00-3,99

7.4

Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha

Nhiệm vụ

5,0

3,00-3,99

7.5

Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha

Nhiệm vụ

6,0

3,00-3,99

7.6

Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha

Nhiệm vụ

7,0

3,00-3,99

7.7

Từ 30.000 ha đến dưới 50.000 ha

Nhiệm vụ

8,0

3,00-3,99

7.8

Từ 50.000 ha đến dưới 100.000 ha

Nhiệm vụ

9,0

3,00-3,99

7.9

Từ 100.000 ha đến dưới 200.000 ha

Nhiệm vụ

10,0

3,00-3,99

7.10

Từ 200.000 ha đến dưới 400.000 ha

Nhiệm vụ

11,0

3,00-3,99

7.11

Từ 400.000 ha đến dưới 600.000 ha

Nhiệm vụ

12,0

3,00-3,99

7.12

Từ 600.000 ha trở lên

Nhiệm vụ

13,0

3,00-3,99

8

Tiếp nhận các loại bản đồ phục vụ thực hiện nhiệm vụ

2,0

2,06-3,33

9

Thành lập bình đồ ảnh viễn thám

 

 

 

9.1

Tỷ lệ 1/5.000

Mảnh

15,6

3,33-4,32

9.2

Tỷ lệ 1/10.000

Mảnh

18,7

3,33-4,32

9.3

Tỷ lệ 1/25.000

Mảnh

22,4

3,33-4,32

9.4

Tỷ lệ 1/50.000

Mảnh

26,9

3,33-4,32

9.5

Tỷ lệ 1/100.000

Mảnh

32,3

3,33-4,32

9.6

Tỷ lệ 1/250.000

Mảnh

38,7

3,33-4,32

9.7

Tỷ lệ 1/500.000

Mảnh

46,4

3,33-4,32

9.8

Mua bình đồ ảnh đã có đơn giá (thực hiện theo quy định hiện hành)

 

 

 

10

Kế thừa, thành lập các lớp bản đồ nền về lâm nghiệp cần thiết cho bản đồ thành quả

 

 

 

10.1

Tỷ lệ 1/1.000

Mảnh

4,0

3,99-4,98

10.2

Tỷ lệ 1/2.000

Mảnh

5,0

3,99-4,98

10.3

Tỷ lệ 1/5.000

Mảnh

6,0

3,99-4,98

10.4

Tỷ lệ 1/10.000

Mảnh

7,0

3,99-4,98

10.5

Tỷ lệ 1/25.000

Mảnh

8,0

3,99-4,98

10.6

Tỷ lệ 1/50.000

Mảnh

9,0

3,99-4,98

10.7

Tỷ lệ 1/100.000

Mảnh

10,0

3,99-4,98

11

Thiết kế, lập hệ thống điểm lấy mẫu khóa ảnh trên bản đồ bằng phần mềm chuyên dùng

 

 

 

11.1

Dưới 50.000 ha

Nhiệm vụ

6,0

3,66-4,65

11.2

Từ 50.000 ha đến dưới 200.000 ha

Nhiệm vụ

7,0

3,66-4,65

11.3

Từ 200.000 ha đến dưới 400.000 ha

Nhiệm vụ

8,0

3,66-4,65

11.4

Từ 400.000 ha đến dưới 600.000 ha

Nhiệm vụ

9,0

3,66-4,65

11.5

Từ 600.000 ha trở lên

Nhiệm vụ

10,0

3,66-4,65

12

Tiếp nhận tài liệu mẫu khóa ảnh thu thập ngoài thực địa và kiểm tra

 

 

 

12.1

Dưới 50.000 ha

Nhiệm vụ

10,0

3,66-4,65

12.2

Từ 50.000 ha đến dưới 200.000 ha

Nhiệm vụ

15,0

3,66-4,65

12.3

Từ 200.000 ha đến dưới 400.000 ha

Nhiệm vụ

20,0

3,66-4,65

12.4

Từ 400.000 ha đến dưới 600.000 ha

Nhiệm vụ

25,0

3,66-4,65

12.5

Từ 600.000 ha trở lên

Nhiệm vụ

30,0

3,66-4,65

13

Phân tích, đối chiếu bộ mẫu khóa ảnh thu thập thực địa với bộ mẫu khóa ảnh trong phòng

Mẫu

0,2

3,66-4,65

14

Giải đoán ảnh viễn thám và xây dựng bản đồ hiện trạng rừng

 

 

 

14.1

Tỷ lệ 1/1.000

Mảnh

5,0

3,99-4,98

14.2

Tỷ lệ 1/2.000

Mảnh

7,0

3,99-4,98

14.3

Tỷ lệ 1/5.000

Mảnh

9,0

3,99-4,98

14.4

Tỷ lệ 1/10.000

Mảnh

10,8

3,99-4,98

14.5

Tỷ lệ 1/25.000

Mảnh

13,0

3,99-4,98

14.6

Tỷ lệ 1/50.000

Mảnh

15,6

3,99-4,98

14.7

Tỷ lệ 1/100.000

Mảnh

18,7

3,99-4,98

15

Chồng xếp bản đồ, xác định diện tích cần kiểm tra hiện trường trong quá trình điều tra rừng

Xã, chủ rừng

5,0

3,99-4,98

16

Khoanh vẽ bản đồ lập địa cấp 2 trong phòng

Ha

0,005

4,65-5,76

17

Phân tích, thiết kế hệ thống mẫu điều tra

 

 

 

17.1

Dưới 50.000 ha

Nhiệm vụ

18,0

4,65-5,76

17.2

Từ 50.000 ha đến dưới 200.000 ha

Nhiệm vụ

19,0

4,65-5,76

17.3

Từ 200.000 ha đến dưới 400.000 ha

Nhiệm vụ

20,0

4,65-5,76

17.4

Từ 400.000 ha đến dưới 600.000 ha

Nhiệm vụ

21,0

4,65-5,76

17.5

Từ 600.000 ha trở lên

Nhiệm vụ

22,0

4,65-5,76

18

Thăm dò biến động mẫu điều tra

 

 

 

18.1

Dưới 50.000 ha

Nhiệm vụ

50,0

3,33-4,32

18.2

Từ 50.000 ha đến dưới 200.000 ha

Nhiệm vụ

55,0

3,33-4,32

18.3

Từ 200.000 ha đến dưới 400.000 ha

Nhiệm vụ

60,0

3,33-4,32

18.4

Từ 400.000 ha đến dưới 600.000 ha

Nhiệm vụ

65,0

3,33-4,32

18.5

Từ 600.000 ha trở lên

Nhiệm vụ

70,0

3,33-4,32

19

Chuẩn bị vật tư, kỹ thuật

Nhiệm vụ

10,0

2,06-3,33

II

CÔNG TÁC THỰC ĐỊA

 

 

 

20

Hội nghị triển khai nhiệm vụ ở các cấp

Hội nghị

12,0

3,66-4,65

21

Sơ thám, thu thập số liệu, làm thủ tục hành chính với địa phương, cơ sở

 

 

 

21.1

Sơ thám, thu thập số liệu, làm thủ tục hành chính với cấp xã, chủ rừng

 

 

 

21.1.1

Dưới 500 ha

Xã, chủ rừng

5,0

3,99-4,98

21.1.2

Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha

Xã, chủ rừng

8,0

3,99-4,98

21.1.3

Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha

Xã, chủ rừng

9,0

3,99-4,98

21.1.4

Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha

Xã, chủ rừng

10,0

3,99-4,98

21.1.5

Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha

Xã, chủ rừng

12,0

3,99-4,98

21.1.6

Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha

Xã, chủ rừng

15,0

3,99-4,98

21.1.7

Từ 30.000 ha trở lên

Xã, chủ rừng

20,0

3,99-4,98

21.2 20

(được bãi bỏ)

 

 

 

21.2.1

 

 

 

 

21.2.2

 

 

 

 

21.2.3

 

 

 

 

21.2.4

 

 

 

 

21.2.5

 

 

 

 

21.3

Sơ thám, thu thập số liệu, làm thủ tục hành chính với cấp tỉnh

 

 

 

21.3.1

Dưới 50.000 ha

Tỉnh

16,0

3,99-4,98

21.3.2

Từ 50.000 ha đến dưới 200.000 ha

Tỉnh

17,0

3,99-4,98

21.3.3

Từ 200.000 ha đến dưới 400.000 ha

Tỉnh

18,0

3,99-4,98

21.3.4

Từ 400.000 ha đến dưới 600.000 ha

Tỉnh

19,0

3,99-4,98

21.3.5

Từ 600.000 ha trở lên

Tỉnh

20,0

3,99-4,98

22

Di chuyển trong quá trình điều tra

Km

0,2

3,33-4,32

23

Điều tra, thu thập thông tin mẫu khóa ảnh ngoài thực địa phục vụ giải đoán ảnh viễn thám

Mẫu

0,5

3,00-3,99

24

Chụp ảnh hiện trạng rừng bằng thiết bị bay không người lái

 

 

 

24.1

Bay dạng tuyến

50 ha

3,0

3,99-4,98

24.2

Bay dạng vùng

100 ha

3,0

3,99-4,98

25

Điều tra, chỉnh lý, bổ sung bản đồ hiện trạng rừng sau giải đoán ảnh ngoài thực địa

 

 

 

25.1

Tỷ lệ 1/1.000

Mảnh

8,0

4,32-5,08

25.2

Tỷ lệ 1/2.000

Mảnh

10,0

4,32-5,08

25.3

Tỷ lệ 1/5.000

Mảnh

12,5

4,32-5,08

25.4

Tỷ lệ 1/10.000

Mảnh

15,0

4,32-5,08

25.5

Tỷ lệ 1/25.000

Mảnh

18,5

4,32-5,08

25.6

Tỷ lệ 1/50.000

Mảnh

23,0

4,32-5,08

25.7

Tỷ lệ 1/100.000

Mảnh

28,8

4,32-5,08

26

Đo đạc đường lô, đường khoảnh, đường tiểu khu; đường ranh giới chủ quản lý rừng; đường ranh giới rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; đường ranh cản lửa; đường tuyến điều tra; đường tuần tra lâm nghiệp bằng GPS

Km

0,5

2,06-3,33

27

Làm và chôn mốc, bảng tiểu khu, khoảnh, lô

Mốc

2,0

2,06-3,33

28

Mở tuyến điều tra, mô tả đoạn, điều tra thu thập số liệu trên tuyến

 

 

 

28.1

Mở tuyến điều tra, mô tả đoạn, điều tra đa dạng thực vật rừng; hệ sinh thái rừng; tái sinh rừng trên tuyến điều tra

Km

7,3

3,99-4,98

28.2

Mở tuyến điều tra, mô tả đoạn, điều tra đặc điểm lâm học; cấu trúc; tăng trưởng rừng trên tuyến điều tra

Km

9,8

3,99-4,98

28.3

Mở tuyến điều tra, mô tả đoạn, điều tra động vật rừng trên tuyến điều tra

Km

6,8

3,99-4,98

28.4

Mở tuyến điều tra, mô tả đoạn, điều tra côn trùng rừng, sâu, bệnh hại rừng và động vật không xương sống khác trên tuyến điều tra

Km

9,8

3,66-4,65

28.5

Mở tuyến điều tra, mô tả đoạn, điều tra lâm sản ngoài gỗ trên tuyến điều tra

Km

4,8

3,66-4,65

29

Điều tra, khoanh vẽ bản đồ hiện trạng rừng ngoài thực địa

 

 

 

29.1

Điều tra, khoanh vẽ theo phương pháp khoanh lô dốc đối diện

Ha

0,02

2,06-3,33

29.2

Điều tra, khoanh vẽ theo phương pháp khoanh lô trên tuyến điều tra

Ha

0,7

2,06-3,33

30

Điều tra, khoanh vẽ bổ sung bản đồ lập địa cấp 2 ngoài thực địa

Ha

0,004

3,33-4,32

31

Điều tra, khoanh vẽ bổ sung bản đồ lập địa cấp 1 ngoài thực địa

Ha

0,05

3,33-4,32

32

Điều tra, khoanh vẽ bản đồ phân bố các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; lâm sản ngoài gỗ; các loài côn trùng rừng, sâu, bệnh hại rừng

Ha

0,02

2,67-3,66

33

Điều tra, khoanh vẽ bản đồ phân bố không gian các tuyến, điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí dưới tán rừng

Ha

0,02

2,67-3,66

34

Điều tra, khoanh vẽ bản đồ dân sinh, kinh tế - xã hội ngoài thực địa

Ha

0,005

3,33-4,32

35

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung bản đồ ranh giới chủ quản lý rừng; ranh giới rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; ranh giới lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

Ha

0,004

3,33-4,32

36

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng gỗ tự nhiên

 

 

 

36.1

Diện tích 500 m 2

OTC

5,0

3,00-3,99

36.2

Diện tích 1.000 m 2

OTC

8,5

3,00-3,99

37

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng gỗ trồng

 

 

 

37.1

Diện tích 100 m 2

OTC

1,5

2,67-3,66

37.2

Diện tích 500 m 2

OTC

3,0

2,67-3,66

37.3

Ô mẫu 6 cây

OTC

1,5

2,67-3,66

38

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng ngập mặn, rừng ngập phèn, rừng ngập nước ngọt

 

 

 

38.1

Diện tích 500 m 2

OTC

5,5

3,00-3,99

38.2

Diện tích 1.000 m 2

OTC

10,0

3,00-3,99

39

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng tre nứa

 

 

 

39.1

Diện tích 100 m 2 đối với tre nứa mọc tản; ô 6 bụi đối với tre nứa mọc bụi

OTC

2,0

3,00-3,99

39.2

Diện tích 500 m 2

OTC

3,5

3,00-3,99

39.3

Diện tích 1.000 m 2

OTC

6,0

3,00-3,99

40

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng hỗn giao gỗ và tre nứa

 

 

 

40.1

Diện tích 500 m 2

OTC

4,0

3,00-3,99

40.2

Diện tích 1.000 m 2

OTC

7,5

3,00-3,99

41

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu cấu trúc rừng, tăng trưởng rừng, đa dạng thực vật rừng, đa dạng hệ sinh thái rừng

 

 

 

41.1

Diện tích 1.000 m 2

OTC

8,0

3,66-4,65

41.2

Diện tích 2.000 m 2

OTC

13,0

3,66-4,65

41.3

Diện tích 2.500 m 2

OTC

15,0

3,66-4,65

41.4

Diện tích 5.000 m 2

OTC

29,0

3,66-4,65

42

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu tái sinh rừng trên ô đo đếm tái sinh

 

 

 

42.1

Diện tích 16 m 2

OTS

0,42

3,00-3,99

42.2

Diện tích 25 m 2

OTS

0,65

3,00-3,99

43

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu cây bụi trên ô đo đếm cây bụi

 

 

 

43.1

Diện tích 16 m 2

OCB

0,25

2,67-3,66

43.2

Diện tích 25 m 2

OCB

0,39

2,67-3,66

44

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu dây leo trên ô đo đếm dây leo

ODL

1,14

2,67-3,66

45

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu thảm tươi, thảm mục trên ô đo đếm thảm tươi, thảm mục

OTT-TM

0,34

2,67-3,66

46

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu gỗ chết, gốc chặt trên ô đo đếm gỗ chết, gốc chặt

OGC-GC

1,5

2,67-3,66

47

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu động vật rừng có xương sống trên OTC, điểm điều tra

OTC, điểm điều tra

10,5

4,32-5,08

48

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu côn trùng rừng hoặc động vật không xương sống khác trên OTC, điểm điều tra

OTC, điểm điều tra

15,0

4,32-5,08

49

Chọn cây tiêu chuẩn, điều tra côn trùng rừng hoặc sâu, bệnh hại rừng hoặc động vật không xương sống khác

Cây

2,0

3,66-4,65

50

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu sâu, bệnh hại rừng trên OTC, điểm điều tra

OTC, điểm điều tra

13,0

3,66-4,65

51

Điều tra, vẽ trắc đồ ngang cấu trúc rừng tỷ lệ 1/100 - 1/200

Trắc đồ

6,0

3,66-4,65

52

Điều tra, vẽ trắc đồ dọc cấu trúc rừng tỷ lệ 1/100 - 1/200

Trắc đồ

3,0

3,66-4,65

53

Chọn cây, chặt ngả cây và giải tích thân cây rừng tự nhiên

Cây

3,2

3,66-4,65

54

Chọn cây, chặt ngả cây và giải tích thân cây rừng trồng

Cây

1,7

3,66-4,65

55

Chọn cây tiêu chuẩn và khoan tăng trưởng

Cây

1,0

3,66-4,65

56

Đào và mô tả phẫu diện đất chính

Phẫu diện

1,8

3,66-4,65

57

Đào và mô tả phẫu diện đất phụ

Phẫu diện

0,5

3,66-4,65

58

Kiểm tra, chỉnh lý bản đồ dạng đất

 

 

 

58.1

Có bản đồ thổ nhưỡng

Ha

0,004

3,33-4,32

58.2

Không có bản đồ thổ nhưỡng

Ha

0,01

3,33-4,32

59

Điều tra năng suất lập địa cây trồng trên OTC

OTC

2,5

3,33-4,32

60

Điều tra, thu thập số liệu dân sinh, kinh tế - xã hội cấp xã

 

 

 

60.1

Dưới 500 ha

14,0

2,67-3,66

60.2

Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha

15,0

2,67-3,66

60.3

Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha

16,0

2,67-3,66

60.4

Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha

17,0

2,67-3,66

60.5

Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha

18,0

2,67-3,66

60.6

Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha

19,0

2,67-3,66

60.7

Từ 30.000 ha trở lên

20,0

2,67-3,66

61 21

(được bãi bỏ)

 

 

 

61.1

 

 

 

 

61.2

 

 

 

 

61.3

 

 

 

 

61.4

 

 

 

 

61.5

 

 

 

 

62

Điều tra, thu thập số liệu dân sinh, kinh tế - xã hội cấp tỉnh

 

 

 

62.1

Dưới 50.000 ha

Tỉnh

18,0

2,67-3,66

62.2

Từ 50.000 ha đến dưới 200.000 ha

Tỉnh

19,0

2,67-3,66

62.3

Từ 200.000 ha đến dưới 400.000 ha

Tỉnh

20,0

2,67-3,66

62.4

Từ 400.000 ha đến dưới 600.000 ha

Tỉnh

21,0

2,67-3,66

62.5

Từ 600.000 ha trở lên

Tỉnh

22,0

2,67-3,66

63

Điều tra, thu thập số liệu các giá trị cảnh quan, môi trường

Điểm điều tra

7,0

2,67-3,66

64

Điều tra, thu thập số liệu các giá trị lịch sử

Điểm điều tra

5,0

2,67-3,66

65

Điều tra, thu thập số liệu các giá trị văn hóa, ẩm thực

Điểm điều tra

5,0

2,67-3,66

66

Thu thập số liệu về đánh giá tác động đa dạng sinh học

Điểm điều tra

10,0

2,67-3,66

67

Thu thập số liệu về đánh giá tác động môi trường

Điểm điều tra

10,0

2,67-3,66

68

Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá biến động sử dụng đất lâm nghiệp qua các thời kỳ

Điểm điều tra

10,0

2,67-3,66

69

Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá diễn biến rừng qua các thời kỳ

Điểm điều tra

10,0

2,67-3,66

70

Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng; nguy cơ mất rừng; suy thoái rừng; cháy rừng; suy giảm tính đa dạng sinh học và các tác động tiêu cực khác đến rừng

Điểm điều tra

10,0

2,67-3,66

71

Điều tra lát cắt thôn (lát cắt ngang, lát cắt dọc)

Lát cắt

4,5

2,67-3,66

72

Điều tra, thu thập số liệu điều kiện tự nhiên; khí hậu, thủy văn cấp xã, chủ rừng

Xã, trạm

5,0

2,67-3,66

72.1

Dưới 500 ha

Xã, chủ rừng

14,0

2,67-3,66

72.2

Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha

Xã, chủ rừng

15,0

2,67-3,66

72.3

Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha

Xã, chủ rừng

16,0

2,67-3,66

72.4

Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha

Xã, chủ rừng

17,0

2,67-3,66

72.5

Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha

Xã, chủ rừng

18,0

2,67-3,66

72.6

Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha

Xã, chủ rừng

19,0

2,67-3,66

72.7

Từ 30.000 ha trở lên

Xã, chủ rừng

20,0

2,67-3,66

73 22

(được bãi bỏ)

 

 

 

73.1

 

 

 

 

73.2

 

 

 

 

73.3

 

 

 

 

73.4

 

 

 

 

73.5

 

 

 

 

74

Điều tra, thu thập số liệu điều kiện tự nhiên; khí hậu, thủy văn cấp tỉnh

 

 

 

74.1

Dưới 50.000 ha

Tỉnh

18,0

2,67-3,66

74.2

Từ 50.000 ha đến dưới 200.000 ha

Tỉnh

19,0

2,67-3,66

74.3

Từ 200.000 ha đến dưới 400.000 ha

Tỉnh

20,0

2,67-3,66

74.4

Từ 400.000 ha đến dưới 600.000 ha

Tỉnh

21,0

2,67-3,66

74.5

Từ 600.000 ha trở lên

Tỉnh

22,0

2,67-3,66

75

Điều tra, thu thập các chỉ tiêu, định mức, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật

Cơ sở, mô hình

16,0

2,67-3,66

76

Điều tra, thu hái mẫu tiêu bản thực vật

Mẫu

3,0

3,66-4,65

77

Điều tra, thu thập mẫu tiêu bản động vật có xương sống

 

 

 

77.1

Điều tra, thu thập mẫu tiêu bản loài thú lớn, loài nguy cấp, quý, hiếm

Mẫu

Theo thực tế

 

77.2

Điều tra, thu thập mẫu tiêu bản không thuộc loài thú lớn, không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm

Mẫu

3,5

3,66-4,65

78

Điều tra, thu thập mẫu tiêu bản côn trùng rừng, sâu, bệnh hại rừng và sâu, bệnh hại rừng và động vật không xương sống khác

Mẫu

2,5

3,66-4,65

79

Điều tra, thu thập số liệu hạ tầng giao thông liên quan đến các hoạt động lâm nghiệp

Km

0,5

2,67-3,66

80

Điều tra, thu thập số liệu hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý, bảo vệ rừng

Trạm, trại

6,0

2,67-3,66

81

Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá thực trạng các cơ sở, tổ chức, cá nhân kinh doanh, chế biến, sản xuất lâm nghiệp; các mô hình phát triển nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ, trồng cây dược liệu

Cơ sở, mô hình

6,0

2,67-3,66

82

Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá năng lực hoạt động; hiệu quả ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ tại các cơ sở, tổ chức, cá nhân kinh doanh, chế biến, sản xuất lâm nghiệp; các mô hình phát triển nông lâm kết hợp; lâm sản ngoài gỗ; trồng cây dược liệu

Cơ sở, mô hình

6,0

2,67-3,66

83

Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá hiệu quả các dự án lâm nghiệp trên địa bàn cấp xã

Dự án

6,0

2,67-3,66

84

Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách lâm nghiệp trên địa bàn cấp xã

Cơ chế, chính sách

6,0

2,67-3,66

85

Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá tình hình phát triển du lịch, dịch vụ

Tuyến, điểm du lịch

6,0

2,67-3,66

86

Điều tra, thu thập số liệu sản phẩm, thị trường, tiêu thụ các loại lâm sản

Cơ sở, mô hình, điểm

6,0

2,67-3,66

87

Điều tra, thu thập số liệu hệ thống tổ chức, quản lý ngành lâm nghiệp

Tỉnh

6,0

2,67-3,66

88

Điều tra, đánh giá nông thôn có sự tham gia, phỏng vấn người dân

 

 

 

88.1

Tổ chức họp thôn/họp nhóm thảo luận

Cuộc họp

28,0

2,67-3,66

88.2

Điều tra, phỏng vấn người dân, hộ gia đình, các bên liên quan

Người

0,5

2,67-3,66

89

Điều tra, thu thập tư liệu hiện có tại địa phương, cơ sở

Nhiệm vụ

15,0

3,00-3,99

90

Hoàn chỉnh bản đồ, số liệu thực địa

Ha

0,005

4,65-5,76

91

Làm việc thống nhất số liệu với địa phương, cơ sở

Nhiệm vụ

2,0

4,65-5,76

92

Chuyển quân và rút quân thực địa

 

 

 

92.1

Cự ly ≤ 200 km

Người

2,0

3,33-4,32

92.2

Cự ly > 200 km

Người

4,0

3,33-4,32

III

CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP

 

 

 

93

Ghép ảnh, xử lý ảnh, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và tính toán các chỉ tiêu của trạng thái rừng từ ảnh chụp bằng thiết bị bay không người lái

 

 

 

93.1

Tỷ lệ 1/1.000

Ha

0,3

3,99-4,98

93.2

Tỷ lệ 1/2.000

Ha

0,2

3,99-4,98

93.3

Tỷ lệ 1/5.000

Ha

0,1

3,99-4,98

93.4

Tỷ lệ 1/10.000

Ha

0,05

3,99-4,98

94

Hiệu chỉnh kết quả sau điều tra thực địa và biên tập xây dựng bản đồ hiện trạng rừng

 

 

 

94.1

Tỷ lệ 1/1.000

Mảnh

6,6

3,99-4,98

94.2

Tỷ lệ 1/2.000

Mảnh

7,9

3,99-4,98

94.3

Tỷ lệ 1/5.000

Mảnh

9,5

3,99-4,98

94.4

Tỷ lệ 1/10.000

Mảnh

11,4

3,99-4,98

94.5

Tỷ lệ 1/25.000

Mảnh

13,7

3,99-4,98

94.6

Tỷ lệ 1/50.000

Mảnh

16,4

3,99-4,98

94.7

Tỷ lệ 1/100.000

Mảnh

18,5

3,99-4,98

95

Tạo bảng thuộc tính và nhập thông tin cho từng lô rừng, đất chưa có rừng

0,0075

3,00-3,99

96

Phân chia và đánh số lô trên bản đồ hiện trạng rừng

0,01

3,00-3,99

97

Tính toán diện tích các lô rừng và đất chưa có rừng

0,001

3,00-3,99

98

Nhập số liệu điều tra vào máy tính theo các biểu điều tra

Biểu

0,1

3,00-3,99

99

Tính toán số liệu điều tra đa dạng thực vật rừng; hệ sinh thái rừng; tái sinh rừng trên tuyến điều tra

Km

0,2

3,00-3,99

100

Tính toán số liệu điều tra đặc điểm lâm học; cấu trúc; tăng trưởng rừng trên tuyến điều tra

Km

0,2

3,00-3,99

101

Tính toán số liệu điều tra động vật rừng trên tuyến điều tra

Km

0,2

3,00-3,99

102

Tính toán số liệu điều tra côn trùng rừng; sâu, bệnh hại rừng; động vật không xương sống khác trên tuyến điều tra

Km

0,2

3,00-3,99

103

Tính toán số liệu điều tra côn trùng rừng; sâu, bệnh hại rừng; động vật không xương sống khác trên cây tiêu chuẩn

Cây

0,2

3,00-3,99

104

Tính toán số liệu điều tra lâm sản ngoài gỗ trên tuyến điều tra

Km

0,2

3,00-3,99

105

Tính toán số liệu điều tra OTC rừng gỗ tự nhiên

 

 

 

105.1

Diện tích 500 m 2

OTC

0,125

3,99-4,98

105.2

Diện tích 1.000 m 2

OTC

0,25

3,99-4,98

105.3

Diện tích 2.000 m 2

OTC

0,50

3,99-4,98

105.4

Diện tích 2.500 m 2

OTC

0,75

3,99-4,98

105.5

Diện tích 5.000 m 2

OTC

1,5

3,99-4,98

106

Tính toán số liệu điều tra OTC rừng gỗ trồng

 

 

 

106.1

Diện tích 100 m 2 (hoặc ô mẫu 6 cây)

OTC

0,05

3,99-4,98

106.2

Diện tích 500 m 2

OTC

0,125

3,99-4,98

106.3

Diện tích 1.000 m 2

OTC

0,25

3,99-4,98

107

Tính toán số liệu điều tra OTC rừng tre nứa

 

 

 

107.1

Diện tích 100 m 2 đối với tre nứa mọc tản; ô 6 bụi đối với tre nứa mọc bụi

OTC

0,05

3,33-4,32

107.2

Diện tích 500 m 2

OTC

0,125

3,33-4,32

107.3

Diện tích 1.000 m 2

OTC

0,25

3,33-4,32

108

Tính toán số liệu trên OTC, điểm điều tra

OTC, điểm điều tra

4,0

3,33-4,32

109

Tính toán số liệu ô đo đếm tái sinh

OTS

0,02

3,33-4,32

110

Tính toán số liệu ô đo đếm cây bụi

OCB

0,02

3,33-4,32

111

Tính toán số liệu ô đo đếm dây leo

ODL

0,04

3,33-4,32

112

Tính toán số liệu ô đo đếm gỗ chết, gốc chặt

OGC-GC

0,02

3,33-4,32

113

Tính toán số liệu ô đo đếm thảm tươi, thảm mục

OTT-TM

0,04

3,33-4,32

114

Tính toán số liệu cây giải tích

Cây

1,5

3,33-4,32

115

Xử lý mẫu xác định sinh khối và các-bon rừng

Mẫu

3,0

3,33-4,32

116

Tính toán số liệu điều tra sinh khối

OTC

0,8

3,99-4,98

117

Tính toán quy đổi trữ lượng các-bon rừng

Trạng thái rừng

0,2

3,99-4,98

118

Tính toán, thống kê xây dựng các loại biểu

 

 

 

118.1

Biểu kết quả phân tích đất

Biểu

4,0

3,99-4,98

118.2

Biểu chỉ tiêu tăng trưởng cho loài, nhóm loài, trạng thái rừng

Biểu

40,0

3,66-4,65

118.3

Biểu chỉ tiêu năng suất các kiểu trạng thái rừng tự nhiên

Biểu

40,0

3,66-4,65

118.4

Biểu chỉ tiêu tăng trưởng rừng trồng

Biểu

25,0

3,66-4,65

118.5

Biểu chỉ tiêu cấu trúc rừng cho các kiểu trạng thái rừng

Biểu

25,0

3,66-4,65

118.6

Biểu chỉ tiêu sinh khối và trữ lượng các- bon rừng

Biểu

25,0

3,66-4,65

118.7

Tính toán thống kê các loại biểu khác

Biểu

0,2

3,66-4,65

119

Xây dựng bản chú giải chi tiết các dạng lập địa

Bản chú giải

7,0

4,32-5,08

120

Xây dựng chỉ tiêu phân chia vùng chức năng; chỉ tiêu lựa chọn cây trồng

Chỉ tiêu

7,0

4,32-5,08

121

Lập danh mục các loài thực vật rừng

Danh mục

60,0

4,98-6,44

122

Lập danh mục các loài động vật rừng

Danh mục

60,0

4,98-6,44

123

Lập danh mục các loài côn trùng rừng, sâu, bệnh hại rừng và động vật không xương sống khác

Danh mục

60,0

4,98-6,44

124

Lập danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Danh mục

60,0

4,98-6,44

125

Xử lý, bảo quản, chế tác mẫu tiêu bản thực vật rừng

 

 

 

125.1

Xử lý, bảo quản mẫu tiêu bản mới, hoàn thiện hồ sơ mẫu vật

Mẫu

0,8

3,66-4,65

125.2

Chế tác mẫu tiêu bản trưng bày

Mẫu

1,0

3,66-4,65

125.3

Xử lý, bảo quản mẫu tiêu bản định kỳ

Mẫu

0,2

3,66-4,65

126

Xử lý, bảo quản, chế tác mẫu tiêu bản động vật rừng có xương sống

 

 

 

126.1

Mẫu tiêu bản các loài thú lớn

 

 

 

126.1.1

Xử lý, bảo quản mẫu tiêu bản mới, hoàn thiện hồ sơ mẫu vật

Mẫu

Theo thực tế

 

126.1.2

Chế tác mẫu tiêu bản trưng bày

Mẫu

Theo thực tế

 

126.1.3

Xử lý, bảo quản mẫu tiêu bản định kỳ

Mẫu

1,0

3,66-4,65

126.2

Mẫu tiêu bản không thuộc các loài thú lớn

 

 

 

126.2.1

Xử lý, bảo quản mẫu tiêu bản mới, hoàn thiện hồ sơ mẫu vật

Mẫu

Theo thực tế

 

126.2.2

Chế tác mẫu tiêu bản trưng bày

Mẫu

Theo thực tế

 

126.2.3

Xử lý, bảo quản mẫu tiêu bản định kỳ

Mẫu

0,6

3,66-4,65

127

Xử lý, bảo quản, chế tác mẫu tiêu bản côn trùng rừng, sâu, bệnh hại rừng và động vật không xương sống khác

 

 

 

127.1

Xử lý, bảo quản mẫu tiêu bản mới, hoàn thiện hồ sơ mẫu vật

Mẫu

0,8

3,66-4,65

127.2

Chế tác mẫu tiêu bản trưng bày

Mẫu

1,0

3,66-4,65

127.3

Xử lý, bảo quản mẫu tiêu bản định kỳ

Mẫu

0,2

3,66-4,65

128

Giám định mẫu tiêu bản thực vật rừng, động vật rừng, côn trùng rừng, sâu, bệnh hại rừng và động vật không xương sống khác

 

 

 

128.1

Giám định bằng hình thái

Mẫu

0,5

3,99-4,98

128.2

Giám định bằng phân tử

Mẫu

Theo thực tế

 

129

Phân tích mẫu đất

Mẫu

5,0

3,99-4,98

130

Vẽ bản đồ và bình sai theo điểm đo

Điểm

0,05

2,06-3,33

131

Hoàn thiện bản đồ phân bố các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Bản đồ

2,0

3,00-3,99

132

Hoàn thiện bản đồ phân bố không gian các tuyến, điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí dưới tán rừng

Bản đồ

4,0

3,00-3,99

133

Hoàn thiện bản đồ dân sinh, kinh tế - xã hội

Bản đồ

2,0

3,00-3,99

134

Hoàn thiện trắc đồ ngang cấu trúc rừng

Trắc đồ

2,0

3,00-3,99

135

Hoàn thiện trắc đồ dọc cấu trúc rừng

Trắc đồ

1,0

3,00-3,99

136

Hoàn thiện sơ đồ lát cắt ngang thôn

Sơ đồ

2,0

3,00-3,99

137

Hoàn thiện sơ đồ lát cắt dọc thôn

Sơ đồ

1,0

3,00-3,99

138

Nhân bản, lưu trữ sản phẩm bản đồ (dạng số)

Nhiệm vụ

3,0

2,06-3,00

139

 

 

 

 

139.1 23

(được bãi bỏ)

 

 

 

139.2 24

Biên tập trình bày bản đồ hiện trạng rừng cấp xã, chủ rừng

Mảnh

14,0

2,67-3,66

140

Tổng hợp hóa dữ liệu, biên tập, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh

 

 

 

140.1 25

Tổng hợp hóa lớp hiện trạng rừng bản đồ cấp tỉnh từ bản đồ cấp xã

Mảnh

80,0

2,67-3,66

140.2

Biên tập trình bày bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh

Mảnh

17,0

2,67-3,66

141

Tổng hợp hóa dữ liệu, biên tập, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng cấp vùng, toàn quốc

 

 

 

141.1

Tổng hợp hóa các yếu tố nội dung bản đồ cấp vùng, toàn quốc

Mảnh

85,0

2,67-3,66

141.2

Biên tập trình bày bản đồ hiện trạng rừng cấp vùng, toàn quốc

Mảnh

14,0

2,67-3,66

142

Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp xã, chủ rừng

 

 

 

142.1

Dưới 500 ha

Xã, chủ rừng

6,0

3,99-4,98

142.2

Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha

Xã, chủ rừng

8,0

3,99-4,98

142.3

Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha

Xã, chủ rừng

10,0

3,99-4,98

142.4

Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha

Xã, chủ rừng

12,0

3,99-4,98

142.5

Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha

Xã, chủ rừng

16,0

3,99-4,98

142.6

Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha

Xã, chủ rừng

20,0

3,99-4,98

142.7

Từ 30.000 ha trở lên

Xã, chủ rừng

22,0

3,99-4,98

143

Viết báo cáo thuyết minh kết quả điều tra rừng cấp xã, chủ rừng

 

 

 

143.1

Dưới 500 ha

Xã, chủ rừng

10,0

3,99-4,98

143.2

Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha

Xã, chủ rừng

15,0

3,99-4,98

143.3

Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha

Xã, chủ rừng

20,0

3,99-4,98

143.4

Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha

Xã, chủ rừng

25,0

3,99-4,98

143.5

Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha

Xã, chủ rừng

30,0

3,99-4,98

143.6

Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha

Xã, chủ rừng

35,0

3,99-4,98

143.7

Từ 30.000 ha trở lên

Xã, chủ rừng

40,0

3,99-4,98

144 26

(được bãi bỏ)

 

 

 

144.1

 

 

 

 

144.2

 

 

 

 

144.3

 

 

 

 

144.4

 

 

 

 

144.5

 

 

 

 

145 27

(được bãi bỏ)

 

 

 

145.1

 

 

 

 

145.2

 

 

 

 

145.3

 

 

 

 

145.4

 

 

 

 

145.5

 

 

 

 

146

Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp tỉnh

 

 

 

146.1

Dưới 50.000 ha

Tỉnh

35,0

3,99-4,98

146.2

Từ 50.000 ha đến dưới 200.000 ha

Tỉnh

40,0

3,99-4,98

146.3

Từ 200.000 ha đến dưới 400.000 ha

Tỉnh

45,0

3,99-4,98

146.4

Từ 400.000 ha đến dưới 600.000 ha

Tỉnh

50,0

3,99-4,98

146.5

Từ 600.000 ha trở lên

Tỉnh

55,0

3,99-4,98

147

Viết báo cáo thuyết minh kết quả điều tra rừng cấp tỉnh

 

 

 

147.1

Dưới 50.000 ha

Tỉnh

40,0

3,99-4,98

147.2

Từ 50.000 ha đến dưới 200.000 ha

Tỉnh

45,0

3,99-4,98

147.3

Từ 200.000 ha đến dưới 400.000 ha

Tỉnh

50,0

3,99-4,98

147.4

Từ 400.000 ha đến dưới 600.000 ha

Tỉnh

55,0

3,99-4,98

147.5

Từ 600.000 ha trở lên

Tỉnh

60,0

3,99-4,98

148

Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp vùng, toàn quốc

Vùng, toàn quốc

150,0

3,99-4,98

149

Viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp vùng, toàn quốc

Vùng, toàn quốc

66,0

3,99-4,98

150

Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo phương án/quy chế quản lý rừng, bảo vệ rừng; phương án phục hồi rừng, định giá rừng, phân định ranh giới rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chi trả dịch vụ môi trường rừng; dự án/đề án về các-bon rừng; dự án thành lập khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; dự án/đề án phát triển lâm nghiệp, chế biến và thương mại lâm sản; dự án/đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; kế hoạch bảo vệ rừng, sử dụng rừng; … (trên cơ sở kết quả điều tra rừng)

 

 

 

150.1

Dưới 10.000 ha

Báo cáo

120,0

3,99-4,98

150.2

Từ 10.000 ha đến dưới 25.000

Báo cáo

130,0

3,99-4,98

150.3

Từ 25.000 ha đến dưới 50.000 ha

Báo cáo

140,0

3,99-4,98

150.4

Từ 50.000 ha trở lên

Báo cáo

150,0

3,99-4,98

151

Viết báo cáo phương án/quy chế quản lý rừng, bảo vệ rừng; phương án phục hồi rừng, định giá rừng, phân định ranh giới rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chi trả dịch vụ môi trường rừng; dự án/đề án về các-bon rừng; dự án thành lập khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; dự án/đề án phát triển lâm nghiệp, chế biến và thương mại lâm sản; dự án/đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; kế hoạch bảo vệ rừng, sử dụng rừng;… (trên cơ sở kết quả điều tra rừng).

 

 

 

151.1

Dưới 10.000 ha

Báo cáo

50,0

3,99-4,98

151.2

Từ 10.000 ha đến dưới 25.000

Báo cáo

55,0

3,99-4,98

151.3

Từ 25.000 ha đến dưới 50.000 ha

Báo cáo

60,0

3,99-4,98

151.4

Từ 50.000 ha trở lên

Báo cáo

66,0

3,99-4,98

152

Hội nghị, hội thảo tại địa phương, cơ sở

Hội nghị, hội thảo

22,0

4,32-5,08

153

Hội nghị, hội thảo cấp vùng, toàn quốc

Hội nghị, hội thảo

100,0

4,32-5,08

154

Chỉnh sửa tài liệu, báo cáo sau hội nghị, hội thảo

Báo cáo

15,0

4,32-5,08

155

In ấn, giao nộp tài liệu, thành quả

Nhiệm vụ

8,0

3,00-3,99

 

 

Phần III

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA RỪNG THEO CHUYÊN ĐỀ

 

I. ĐIỀU TRA DIỆN TÍCH RỪNG

TT

Các bước công việc

Định mức tại Bảng 01

I

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

 

1

Thu thập thông tin, tư liệu liên quan phục vụ nhiệm vụ

1

2

Xây dựng đề cương, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

2

3

Hội nghị thông qua đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

3

4

Chỉnh sửa đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

4

5

Thiết kế kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ

5

6

Thống nhất biện pháp kỹ thuật

6

7

Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ

7

8

Tiếp nhận các loại bản đồ phục vụ thực hiện nhiệm vụ

8

9

Thành lập bình đồ ảnh viễn thám

9

10

Kế thừa, thành lập các lớp bản đồ nền về lâm nghiệp cần thiết cho bản đồ thành quả

10

11

Thiết kế, lập hệ thống điểm lấy mẫu trên bản đồ bằng phần mềm chuyên dùng

11

12

Tiếp nhận tài liệu mẫu khóa ảnh thu thập ngoài thực địa và kiểm tra

12

13

Phân tích, đối chiếu bộ mẫu thu thập thực địa với bộ mẫu khóa ảnh trong phòng

13

14

Giải đoán ảnh viễn thám và xây dựng bản đồ hiện trạng rừng

14

15

Chồng xếp bản đồ, xác định diện tích cần kiểm tra hiện trường trong quá trình điều tra rừng

15

16

Chuẩn bị vật tư, kỹ thuật

19

II

CÔNG TÁC THỰC ĐỊA

 

17

Hội nghị triển khai nhiệm vụ ở các cấp

20

18

Sơ thám, thu thập số liệu, làm thủ tục hành chính với địa phương, cơ sở

21

19

Di chuyển trong quá trình điều tra

22

20

Điều tra, thu thập thông tin mẫu khóa ảnh ngoài thực địa phục vụ giải đoán ảnh viễn thám

23

21

Chụp ảnh hiện trạng rừng bằng thiết bị bay không người lái

24

22

Điều tra, chỉnh lý, bổ sung bản đồ hiện trạng rừng sau giải đoán ảnh ngoài thực địa

25

23

Đo đạc đường lô, đường khoảnh, đường tiểu khu; đường ranh giới chủ quản lý rừng; đường ranh giới rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; đường ranh cản lửa; đường tuyến điều tra; đường tuần tra lâm nghiệp bằng GPS

26

24

Điều tra, khoanh vẽ bản đồ hiện trạng rừng ngoài thực địa

29

25

Điều tra, thu thập số liệu dân sinh, kinh tế - xã hội cấp xã

60

26 28

(được bãi bỏ)

 

27

Điều tra, thu thập số liệu dân sinh, kinh tế - xã hội cấp tỉnh

62

28

Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá biến động sử dụng đất lâm nghiệp qua các thời kỳ

68

29

Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá diễn biến rừng qua các thời kỳ

69

30

Điều tra, thu thập số liệu điều kiện tự nhiên; khí hậu, thủy văn cấp xã, chủ rừng

72

31 29

(được bãi bỏ)

 

32

Điều tra, thu thập số liệu điều kiện tự nhiên; khí hậu, thủy văn cấp tỉnh

74

33

Điều tra, thu thập số liệu hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý, bảo vệ rừng

80

34

Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá thực trạng các cơ sở, tổ chức, cá nhân kinh doanh, chế biến, sản xuất lâm nghiệp; các mô hình phát triển nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ, trồng cây dược liệu

81

35

Điều tra, thu thập tư liệu hiện có tại địa phương, cơ sở

89

36

Hoàn chỉnh bản đồ, số liệu thực địa

90

37

Làm việc thống nhất số liệu với địa phương, cơ sở

91

38

Chuyển quân và rút quân thực địa

92

III

CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP

 

39

Ghép ảnh, xử lý ảnh, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và tính toán các chỉ tiêu của trạng thái rừng từ ảnh chụp bằng thiết bị bay không người lái

93

40

Hiệu chỉnh kết quả sau điều tra thực địa và biên tập xây dựng bản đồ hiện trạng rừng

94

41

Tạo bảng thuộc tính và nhập thông tin cho từng lô rừng, đất chưa có rừng

95

42

Phân chia và đánh số lô trên bản đồ hiện trạng rừng

96

43

Tính toán diện tích các lô rừng và đất chưa có rừng

97

44

Nhân bản, lưu trữ sản phẩm bản đồ (dạng số)

138

45 30

Biên tập trình bày bản đồ hiện trạng rừng cấp xã, chủ rừng

139.2

46

Tổng hợp hóa dữ liệu, biên tập, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh

140

47

Tổng hợp hóa dữ liệu, biên tập, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng cấp vùng, toàn quốc

141

48

Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp xã, chủ rừng

142

49

Viết báo cáo thuyết minh kết quả điều tra rừng cấp xã, chủ rừng

143

50 31

(được bãi bỏ)

 

51 32

(được bãi bỏ)

 

52

Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp tỉnh

146

53

Viết báo cáo thuyết minh kết quả điều tra rừng cấp tỉnh

147

54

Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp vùng, toàn quốc

148

55

Viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp vùng, toàn quốc

149

56

Hội nghị, hội thảo tại địa phương, cơ sở

152

57

Hội nghị, hội thảo cấp vùng, toàn quốc

153

58

Chỉnh sửa tài liệu, báo cáo sau hội nghị, hội thảo

154

59

In ấn, giao nộp tài liệu, thành quả

155

 

II. ĐIỀU TRA TRỮ LƯỢNG RỪNG

TT

Các bước công việc

Định mức tại Bảng 01

I

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

 

1

Thu thập thông tin, tư liệu liên quan phục vụ nhiệm vụ

1

2

Xây dựng đề cương, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

2

3

Hội nghị thông qua đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

3

4

Chỉnh sửa đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

4

5

Thiết kế kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ

5

6

Thống nhất biện pháp kỹ thuật

6

7

Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ

7

8

Phân tích, thiết kế hệ thống mẫu điều tra

17

9

Thăm dò biến động mẫu điều tra

18

10

Chuẩn bị vật tư, kỹ thuật

19

II

CÔNG TÁC THỰC ĐỊA

 

11

Hội nghị triển khai nhiệm vụ ở các cấp

20

12

Sơ thám, thu thập số liệu, làm thủ tục hành chính với địa phương, cơ sở

21

13

Di chuyển trong quá trình điều tra

22

14

Chụp ảnh hiện trạng rừng bằng thiết bị bay không người lái

24

15

Mở tuyến điều tra, mô tả đoạn, điều tra thu thập số liệu trên tuyến

28

16

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng gỗ tự nhiên

36

17

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng gỗ trồng

37

18

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng ngập mặn, rừng ngập phèn, rừng ngập nước ngọt

38

19

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng tre nứa

39

20

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu trữ lượng rừng trên OTC rừng hỗn giao gỗ và tre nứa

40

21

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu tái sinh rừng trên ô đo đếm tái sinh

42

22

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu cây bụi trên ô đo đếm cây bụi

43

23

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu dây leo trên ô đo đếm dây leo

44

24

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu thảm tươi, thảm mục trên ô đo đếm thảm tươi, thảm mục

45

25

Chọn, lập, điều tra, thu thập số liệu gỗ chết, gốc chặt trên ô đo đếm gỗ chết, gốc chặt

46

26

Điều tra, thu thập số liệu dân sinh, kinh tế - xã hội cấp xã

60

27 33

(được bãi bỏ)

 

28

Điều tra, thu thập số liệu dân sinh, kinh tế - xã hội cấp tỉnh

62

29

Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá biến động sử dụng đất lâm nghiệp qua các thời kỳ

68

30

Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá diễn biến rừng qua các thời kỳ

69

31

Điều tra, thu thập số liệu điều kiện tự nhiên; khí hậu, thủy văn cấp xã, chủ rừng

72

32 34

(được bãi bỏ)

73

33

Điều tra, thu thập số liệu điều kiện tự nhiên; khí hậu, thủy văn cấp tỉnh

74

34

Điều tra, thu thập số liệu hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý, bảo vệ rừng

80

35

Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá thực trạng các cơ sở, tổ chức, cá nhân kinh doanh, chế biến, sản xuất lâm nghiệp; các mô hình phát triển nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ, trồng cây dược liệu

81

36

Điều tra, thu thập tư liệu hiện có tại địa phương, cơ sở

89

37

Làm việc thống nhất số liệu với địa phương, cơ sở

91

38

Chuyển quân và rút quân thực địa

92

III

CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP

 

39

Nhập số liệu điều tra vào máy tính theo các biểu điều tra

98

40

Tính toán số liệu điều tra OTC rừng gỗ tự nhiên

105

41

Tính toán số liệu điều tra OTC rừng gỗ trồng

106

42

Tính toán số liệu điều tra OTC rừng tre nứa

107

43

Tính toán số liệu ô đo đếm tái sinh

109

44

Tính toán số liệu ô đo đếm cây bụi

110

45

Tính toán số liệu ô đo đếm dây leo

111

46

Tính toán số liệu ô đo đếm gỗ chết, gốc chặt

112

47

Tính toán số liệu ô đo đếm thảm tươi, thảm mục

113

48

Tính toán, thống kê xây dựng các loại biểu

118

49

Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp xã, chủ rừng

142

50

Viết báo cáo thuyết minh kết quả điều tra rừng cấp xã, chủ rừng

143

51 35

(được bãi bỏ)

 

52 36

(được bãi bỏ)

 

53

Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp tỉnh

146

54

Viết báo cáo thuyết minh kết quả điều tra rừng cấp tỉnh

147

55

Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp vùng, toàn quốc

148

56

Viết báo cáo kết quả điều tra rừng cấp vùng, toàn quốc

149

57

Hội nghị, hội thảo tại địa phương, cơ sở

152

58

Hội nghị, hội thảo cấp vùng, toàn quốc

153

59

Chỉnh sửa tài liệu, báo cáo sau hội nghị, hội thảo

154

60

In ấn, giao nộp tài liệu, thành quả

155

 

III. ĐIỀU TRA CẤU TRÚC RỪNG

TT

Các bước công việc

Định mức tại Bảng 01

I

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

 

1

Thu thập thông tin, tư liệu liên quan phục vụ nhiệm vụ

1

2

Xây dựng đề cương, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

2

3

Hội nghị thông qua đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

3

4

Chỉnh sửa đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ

4

5

Thiết kế kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ

5

6

Thống nhất biện pháp kỹ thuật

6

7

Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ

7

8

Phân tích, thiết kế hệ thống mẫu điều tra

17

9

Thăm dò biến động mẫu điều tra

18

10

Chuẩn bị vật tư, kỹ thuật

19

II

CÔNG TÁC THỰC ĐỊA

 

11

Hội nghị triển khai nhiệm vụ ở các cấp

20

12

Sơ thám, thu thập số liệu, làm thủ tục hành chính với địa phương, cơ sở

21

13

Di chuyển trong quá trình điều tra

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.